Từ Điển Thuật Ngữ Phật Học Hán Ngữ

A Dictionary of Chinese Buddhist Terms

William Edward Soothill, Lewis Hodous

METHOD AND NOTES

1. The rule adopted has been to arrange the terms, first, by strokes, then by radicals, i. e.:

(a) By the number of strokes in the initial character of a term; then,

(b) According to its radical. Thus 佛 will be found under seven strokes and under the 亻 radical; 法 under eight strokes and the 氵 radical; 愛 under thirteen strokes and the 心 radical. A page index is provided showing where changes in the number of strokes occur.

2. A list of difficult characters is provided.

3. An index of the Sanskrit terms is given with references to the Chinese text.

4. A limited number of abbreviations have been used, which are self-evident, e.g. tr. for translation, translator, etc.; translit. for transliteration, transliterate, etc.; abbrev. for abbreviation; intp. for interpreted or interpretation; u.f. for used for.Eitelrefers to Dr. Eitel’sHandbook of Chinese Buddhism;M.W.to Monier-Williams’Sanskrit-English Dictionary;Keithto Professor A. Berriedale Keith’sBuddhist Philosophy;Gettyto Miss Alice Getty’sThe Gods of Northern Buddhism; B.D. to the 佛學大辭典; B.N. to Bunyiu Nanjio’s Catalogue.

5. Where characters are followed by others in brackets, they are used alone or in combination; e. g. in 十善 (正法) the term 十善 may be used alone or in full 十善正法. 6. In the text a few variations occur in the romanization of Sanskrit and other non-Chinese words. These have been corrected in the Sanskrit index, which should be taken as giving the correct forms. In this Dictionary it was not possible to follow the principle of inserting hyphens between the members of Sanskrit compound words.

Nam Mô A Di Đà Phật

- Khi tôi thành Phật, chúng sinh trong mười phương phát tâm Bồ Đề, tu các công đức, dốc lòng phát nguyện, muốn sinh về cõi nước tôi, tới khi thọ chung mà tôi chẳng cùng đại chúng hiện ra chung quanh trước mặt người ấy thì tôi chẳng trụ ở ngôi Chánh Giác. (Pháp Tạng Tỳ Kheo, Đức Phật A Di Đà).

- Khi tôi được thành Phật, sẽ ở nơi cõi nước tệ ác, núi đồi, gò đống, sành sỏi, gai góc. Chúng sinh ở trong cõi đó, đủ mọi phiền não, ngũ nghịch, thập ác. Tôi sẽ tu hành thành Phật ở nơi đó, để làm những việc lợi ích, đoạn trừ tất cả khổ não cho chúng sinh, khiến cho chúng sinh được tất cả vui, thành tựu Pháp thân hết không còn sót. (Đức Phật Thích Ca)

- Nguyện sau khi thành Phật, nếu có chúng sinh mắc các chứng bệnh hiểm nghèo, không thầy cứu, không thuốc chữa, không thân nhân chăm sóc, đau khổ mọi bề, khi nghe được danh hiệu tôi thì bệnh tật liền dứt, thân tâm an lạc, và phát tâm tinh tấn tu tập cho đến khi đạt được đạo quả giác ngộ. (Đức Phật Dược Sư)

- Nguyện khi tôi hành Bồ tát đạo, chúng sanh nào hứng chịu các thứ khổ não, sợ hãi, không ai cứu vớt, che chở, không nơi nương tựa, không chốn nương náu, nhưng nếu kẻ ấy có thể nghĩ tới tôi, xưng danh hiệu tôi thì tôi do thiên nhĩ nghe tiếng, do thiên nhãn trông thấy những chúng sanh ấy mà nếu chẳng cứu họ thoát khỏi những khổ não ấy, tôi trọn chẳng thành Vô Thượng Chánh Giác. (Bồ Tát Quán Thế Âm)

- Từ ngày nay nhẫn về sau đến trăm nghìn muôn ức kiếp, trong những thế giới nào mà các hàng chúng sanh bị tội khổ nơi địa ngục cùng ba ác đạo, tôi nguyện cứu vớt chúng sanh đó làm cho tất cả đều thoát khỏi chốn ác đạo: địa ngục, súc sanh và ngạ quỉ, v.v... Những kẻ mắc phải tội báo như thế thành Phật cả rồi, vậy sau tôi mới thành bậc Chánh Giác. (Địa Tạng Bồ Tát)

Chốn cũ chân-như lắm nẻo về,

Đường tuy khác lối vẫn đồng quê.

Trong Thiền có Tịnh trời Lư-lảnh,

Nơi Tịnh gồm Thiền nước Động-Khê

Tiến bước nguồn-tâm ngời tuyệt sáng,

Quay nhìn bể-tục ngát hương thề.

Bao giờ học kẻ cười hoa được,

Đem ý sen lành rải bến mê.

 

(HT Thích Thiền Tâm)

Thanks for signing up. You must confirm your email address before we can send you. Please check your email and follow the instructions.
Chúng tôi tôn trọng sự riêng tư của bạn. Thông tin của bạn được an toàn và sẽ không bao giờ được chia sẻ.
Nam mô A Di Đà Phật!
×
×
error: NAM-MÔ A-DI-ĐÀ-PHẬT