thí dụ sư

Phật Quang Đại Từ Điển

(譬喻師) Phạm:Dfwỉàntika. Cũng gọi Thí dụ luận sư, Thí dụ bộ sư, Thí dụ giả. Chỉ cho ngài Cưu ma la đa (Phạm: Kumàralàta) bản sư của kinh lượng bộ và những người thừa kế ngài. Theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, trong 100 năm sau khi đức Phật nhập diệt, ở nướcĐát xoa sí la thuộc Bắc thiên trúc có ngài Cưu ma la đa soạn 900 bộ luận. Bấy giờ có 5 vi Đại luận sư người đời ví như mặt trời mọc, dắt dẫn thế gian, nên gọi là Nhật xuất giả, cũng gọi là Thí dụ sư. Ngài Phật đà đề bà (Phạm: Buddhadeva, Giác thiên) cũng theo thuyết của ngài Cưu ma la đa, nên cũng được gọi là Thí dụ sư. Theo luận Dị bộ tông luân thì Kinh lượng bộ là từ Thuyết nhất thiết hữu bộ chia ra khoảng 400 năm sau khi đức Phật nhập diệt. Sự phân phái này xảy ra khoảng sau khi kết tập luận Đại tì bà sa, trước đó gọi là Thí dụ sư, là 1 phái riêng có thế lực, được xem là 1 thứ dị nghĩa tiến bộ trong Thuyết nhất thiết hữu bộ, về sau Kinh lượng bộ tập đại thành học thuyết của phái này, rồi các ngài Vô trước, Thế thân lại căn cứ vào luận thuyết của Kinh bộ mà tổ chức giáo học các phái Du già Pháp tướng.