thất nan

Phật Quang Đại Từ Điển

(七難) I. Thất Nạn. Chỉ cho 7 nạn nói trong phẩm Thụ trì kinh Nhân vương bát nhã quyển hạ, đó là: 1. Nhật nguyệt thất độ nạn: Sự vận hành của mặt trời, mặt trăng không đúng thời, hoặc mặt trời đỏ xuất hiện, mặt trời đen xuất hiện, hoặc nhật thực không có ánh sáng. 2. Tinh tú thất độ nạn: Hai mươi tám vì sao vận hành không đúng thời, sao kim, sao chổi… đều biến hiện. 3. Tai hỏa nạn: Lửa lớn thiêu đốt sạch cõi nước, nhân dân. 4. Vũ thủy biến dị nạn: Nước lũ cuốn trôi và nhận chìm trăm họ. 5.Ác phong nạn: Gió bảo thổi mạnh làm chết nhân dân, đất nước, núi sông, cây cối cùng lúc đều bị tiêu diệt. 6. Kháng dương nạn: Tức các loại thảo mộc bị khô hạn, ngũ cốc thất thu. 7.Ác tặc nạn: Giặc cướp từ các nơi kéo đến xâm chiếm đất nước, chiến tranh tàn phá, nhân dân lầm than. II. Thất Nạn. Bảy nạn nói trong kinh Dược sư lưu li quang Như lai bản nguyện công đức, đó là: 1. Nhân chúng tật dịch nạn: Dân chúng bị bệnh dịch. 2. Tha quốc xâm bức nạn: Nước khác đến xâm chiếm, áp bức. 3. Tự giới phản nghịch nạn: Nhân dân trong nước làm phản. 4. Nhật nguyệt bạc thực nạn: Nhật thực,nguyệt thực xảy ra. 5. Tinh tú biến quái nạn: Các vì sao biến hiệnđiềm quái gở. 6. Phi thời phong vũ nạn: Mưa gió trái mùa.7. Quá thời bất vũ nạn: Quá thời không mưa(hạn hán). III. Thất nạn. Bảy nạn nói trong phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa, đó là: Nạn lửa, nạn nước, nạn La sát, nạn dao gậy(bị đánh chém), nạn quỉ, nạn gông cùm và nạn oán giặc. IV. Thất Nạn. Bảy nạn nói trong kinh Đà la ni tập quyển 10, đó là: Nạn vua, nạn giặc, nạn nước, nạn lửa, nạn La sát, nạn quỉ Đồ chỉ nễ và nạn thuốc độc.