thất chân như

Phật Quang Đại Từ Điển

(七真如) Phạm: Sapta vidhà# tathatà#. Cũng gọi Thất chủng như như, Thất như.Bảy loại chân như khác nhau được thành lập theo nghĩa năng thuyên. Đó là: 1. Lưu chuyển chân như (Phạm: Pravftti-tathatà), cũng gọi Sinh chân như, Sinh như như, Luân chuyển như như, Sinh khởi chân thực. Nếu nói theo tướng thì sinh tử lưu chuyển chẳng phải lấy tự tại… làm nhân, tức do các nhân duyên phân biệt, y tha mà khởi, đây là chân thực không hư dối. 2. Thực tướng chân như (Phạm: Lakwana-tathatà), cũng gọi Tướng chân như, Tướng như như, Không như như. Nghĩa là thực tướng do chân lí nhân vô ngã, pháp vô ngã của tất cả các pháp hiển bày.3. Duy thức chân như (Phạm:Vijĩaptitathatà), cũng gọi Liễu biệt chân như, Thức chân như, Thức như như, Duy thức như. Nghĩa là nếu nói theo tướng thì Duy thức chân như chỉ cho trí quán duy thức vô lậu. 4. An lập chân như (Phạm:Saônivezatathatà), cũng gọi Y chỉ chân như, Y chỉ như, An lập chân thực. Tức là Khổ thánh đế. Nếu nói theo tướng thì chỗ mà ngã và ngã sở chấp trước là chỉ cho khí thế gian, chúng sinh thế gian. 5. Tà hành chân như (Phạm:Mithyàpratipatti-tathatà), cũng gọi Tà hành như, Tà hành như như, Tà hành chân thực. Tức là Tập thánh đế. Nếu nói theo tướng thì khát ái là nhân của mọi khổ não. 6. Thanh tịnh chân như(cũng gọi Thanh tịnh như, Thanh tịnh như như, Thanh tịnh chân thực). Tức là Diệt thánh đế. Nghĩa là sự thanh tịnh rốt ráo dứt hẳn phiền não chướng và sở tri chướng. 7. Chính hành chân như (Phạm: Samyak-pratipatti-tathatà), cũng gọi Chính hành như, Chính hành như như, Chính hành chân thực. Tức Đạo thánh đế. Nghĩa là con đường diệt khổ, như Bát chính đạo… [X. kinh Giải thâm mật Q.3, 6]. (xt. Chân Như).