thập độ tam hạnh

Phật Quang Đại Từ Điển

(十度三行) Chỉ cho mỗi độ trong 10 độ đều có 3 môn tu hành thù thắng. Độ nghĩa là đến bờ bên kia. Bồ tát tu hành các môn này thì lợi mình lợi người, độ các chúng sinh, lìa bờ sinh tử bên này, đến bờ Niết bàn bên kia, cùng chứng Vô thượng bồ đề. Thập độ tam hành là: 1. Ba môn tu hành của Thí độ. a. Tài thí: Dùng tất cả tài vật bố thí cho người khác. b. Pháp thí: Giảng nói Phật pháp cho mọi người nghe. c. Vô úy thí: Đối với chúng sinh không có tâm giết hại khiến chúng không sợ. 2. Ba môn tu hành của Giới độ. a. Nhiếp luật nghi giới: Tức giữ gìn giới luật của Phật, đầy đủ các uy nghi. b. Nhiếp thiện pháp giới: Thu giữ tất cả thiện pháp đã tu hành được. c. Nhiêu ích hữu tình giới: Tức cho vui cứu khổ, mang lại lợi ích đồng đều. 3. Ba môn tu hành của Nhẫn độ. a. Nại nhẫn oán hại: Nhịn chịu những sự oán ghét gia hại, không ôm lòng thù hận báo oán. b. An thụ khổ nhẫn: Nhịn chịu mọi nỗi khổ bức hại. c. Đế sát pháp nhẫn: Xét rõ tính các pháp hư huyễn, siêu việt sinh diệt. 4. Ba môn tu hành của Tiến độ. a. Bị giáp tinh tiến: Khởi tâm đại nguyện, tu các hạnh thù thắng. b. Nhiếp thiện tinh tiến: Tu hành phương tiện, tiến tới vô thượng bồ đề. c. Lợi lạc tinh tiến: Khuyến hóa chúng sinh, khiến đều tu Phật đạo. 5. Ba môn tu hành của Thiền độ. a. An trụ tĩnh lự: Trừ diệt các vọng tưởng, lắng tâm đi sâu vào Thiền định. b. Dẫn phát tĩnh lự: Làm cho trí tuệ hiện trước, sinh ra các công đức. c. Biện sự tĩnh lự: Tức công hạnh viên thành, lợi ích chúng sinh. 6. Ba môn tu hành của Tuệ độ. a. Sinh không vô phân biệt tuệ: Tức chiếu soi rõ pháp tục đế một cách bình đẳng. b. Pháp không vô phân biệt tuệ: Tức chiếu soi rõ pháp chân đế một cách bình đẳng. c. Câu không vô phân biệt tuệ: Tức siêu việt 2 không ở trên, tất cả đều bình đẳng. 7. Ba môn tu hành của độ Phương tiện.a. Tiến thú quả hướng phương tiện: Tức tu các công đức, hồi hướng cho quả Phật. b. Xảo hội hữu vô phương tiện: Tức dung hợp chân đế, tục đế. c. Bất xả bất thụ phương tiện: Tức thấu suốt năng sở đều không. 8. Ba môn tu hành của nguyện độ: a. Cầu bồ đề nguyện: Tự cầu quả Phật. b. Lợi lạc tha nguyện: Cứu độ tất cả chúng sinh. c. Ngoại hóa nguyện: Ngoài giáo hóa hữu tình. 9. Ba môn tu hành của Lực độ. a. Tư trạch lực: Do tư duy lựa chọn tất cả thiện pháp mà có được năng lực của các pháp ấy. b. Tu tập lực: Luôn luôn tu tập các hạnh thù thắng. c. Biến hóa lực: Tức năng lực thần thông. 10. Ba môn tu hành của Trí độ. a. Vô tướng trí: Quán xét suốt tính tự không. b. Thụ dụng pháp lạc trí: Chứng Nhấtthiết chủng trí, hằng tự thụ dụng, được đại tự tại. c. Thành thục hữu tình trí: Giáo hóa làm lợi ích tất cả chúng sinh, thành tựu đạo quả. [X. luận Thành duy thức Q.9].