tha lực

Phật Quang Đại Từ Điển

(他力) Đối lại: Tự lực. Sức giúp đỡ của người khác. Tức ngoài năng lực của chính mình, còn đặc biệt nhờ năng lực cứu giúp của Phật và Bồ tát mà được độ giải thoát. Tông Tịnh độ nói: Chỉ dùng sức mình để cầu Thánh đạo mà không nhờ năng lực của Phật thì không thể nào đạt được giải thoát. Ví như mong được cảm ứng đạo giao cũng là 1 trường hợp về tha lực. Giáo pháp chủ trương nương nhờ tha lực để thành Phật gọi là Tha lực giáo, Tha lực tông, như tông Tịnh độ, Tịnh độ chân tông và Thời tông của Nhật bản. Trái lại, giáo pháp chủ trương dùng tự lực để đạt giải thoát gọi là Tự lực giáo, Tự lực tông, như các tông Thiên thai, Hoa nghiêm, Mật, Thiền, Pháp tướng, Nhật liên Nhật bản… đều là Tự lực tông. Ngoài ra, sức bản nguyện và sức gia bị của Phật chính là Tha lực, trong đó, đặc biệt sức bản nguyện của đức Phật A di đà thường giúp chúng sinh thành Phật. Thệ nguyện của Ngài là: Chỉ nguyện tin ta sẽ được vãng sinh về cõi ta và khiến thành Phật đạo, cho nên người bỏ tự lực mà tin Di đà thì tương ứng với bản nguyện này. Tín tâm này chính là Tha lực. Tại Trung quốc, từ sau khi tư tưởng vãng sinh hưng khởi thì dần dần coi trọng việc giải thích về tha lực, như ngài Đàm loan đã y cứ vào Nan dị nhị đạo của bồ tát Long thụ mà phán lập thuyết Nan hành đạo và Dị hành đạo. Dị hành đạo là phương pháp tu hành nương vào nguyện lực của Phật hoặc tha lực gia trì của Phật lực để vãng sinh thành Phật. Về sau, các ngài Trí khải, Thiện đạo, Hoài cảm… cũng đều soạn sách lập thuyết để đề xướng giáo pháp Tha lực. Luận Tịnh độ quyển trung (Đại 47, 91 thượng) nói: Bản nguyện Di đà là duyên tăng thượng. [X. Đại bảo tích kinh luận Q.1; Thập địa kinh luận Q.1; luận Tịnh độ thập nghi; Vãng sinh luận chú Q.thượng (Đàm loan); An lạc tập Q.thượng].