tha

Phật Quang Đại Từ Điển

(他) I. Tha. Chỉ cho chữ (tha), 1 trong 50 chữ cái, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Chữ này có 3 cách giải thích: 1. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Tha nghĩa là trụ xứ của tất cả pháp bất khả đắc. Y cứ vào đây ta biết chữ Tha có nghĩa là trụ xứ là do nghĩa trụ xứ của tiếng Phạm Tát tha na (Phạm:Sthàna) mà ra. 2. Phẩm Tự mẫu trong kinh Văn thù vấn (Đại 14, 509 hạ) nói: Khi đọc chữ Tha (đà) thì âm thanh ấy có thế lực tiến đến sự vô úy. Chữ Tha ở đây được giải thích theo chữ đầu của chữ thàma-balaô nghĩa là thế lực. 3. Phẩm Như lai tính trong kinh Niết bàn quyển 8 (Đại 12, 413 hạ) nói: Tha nghĩa là ngu si. Chúng sinh trôi lăn, sinh tử trói buộc, như tằm, bọ hung. Do đó mà biết chữ Tha cũng có nghĩa là ngu si, tức giải thích từ tục ngữ thì naô mà ra. [X. phẩm Nhập pháp giới tứ thập nhị tự quán môn trong kinh Đại phương quảng Phật hoa nghiêm; kinh Đại bát nhã Q.490; phẩm Thị thư trong kinh Đại trang nghiêm; phẩm Quảng thừa trong luận Đại trí độ Q.48]. II. Tha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong đối luận Nhân minh, người lập luận dùng tác pháp 3 chi: Tông (mệnh đề), Nhân(lí do), Dụ(thí dụ) để kiến lập Tông của mình, gọi là Tự (người lập luận), còn những người ngoài người lập luận thì gọi là Tha (người khác). Tha bao gồm người vấn nạn và người chứng nghĩa. – Người vấn nạn: là người đối lập với người lập luận. Đối lập ở đây không phải chỉ riêng người có ý kiến tương phản để tranh luận với người lập luận mà phàm những ai còn có ý kiến chưa nhất trí với ý kiến của người lập luận thì đều được xếp vào phía đối lập, vì thế phạm vi của Tha rất rộng, chẳng những chỉ bao gồm người tranh luận với người lập luận mà còn bao gồm cả người chất nghi vấn nạn, lại cũng bao gồm cả người mà đối với lí chưa sáng tỏ, còn cần người lập luận phải giải thích. – Người chứng nghĩa: theo lệ thường của các cuộc biện luận ở Ấn độ thì khi người lập luận và người địch luận tranh biện với nhau, phải có người thứ 3 làm trọng tài để phán quyết phải, trái và thắng, thua; người thứ 3 ấy chính là người Chứng nghĩa.