ly hệ đắc

Phật Quang Đại Từ Điển

(離系得) Tức là được quả Li hệ. Tông Hữu bộ dùng từ Li hệ đắc để chỉ cho Trạch diệt vô vi. Nghĩa là dùng trí tuệ vô lậu giản trạch (chọn lựa) lí Tứ đế mà được pháp Niết bàn, gọi là Li hệ đắc. Theo luận Câu xá quyển 6, thì Li hệ cũng có nghĩa là đoạn, là giải thoát, chỉ cho Niết bàn; Đắc là tên của tâm sở bất tương ứng. Trạch là nhân lựa chọn, Diệt là quả Li hệ chứng được. Còn theo luận Thành duy thức quyển 8, thì Li hệ tức là pháp thiện vô vi nhờ đoạn trừ những pháp chướng ngại đạo vô lậu mà chứng được. Pháp này do xa lìa sự trói buộc (li hệ) của lậu hoặc mà chứng được, cho nên gọi là quả Li hệ; lại vì xa lìa sự trói buộc mà chứng được nên gọi là Li hệ đắc. [X. luận Câu xá Q.10; luận Hiển dương thánh giáo Q.18].