lương cửu

Phật Quang Đại Từ Điển

(良久) Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là hồi lâu, nhưng trong Thiền tông, Lương cửu được dùng để chỉ cho trạng thái im lặng. Khi thầy chỉ dẫn cho người học, người học đưa ra nghi vấn, hoặc trình bày kiến giải của mình, hoặc trả lời câu thầy hỏi, thì thầy thường giữ thái độ lương cửu (im lặng) để biểu thị việc thừa nhận hoặc phản đối. Tắc 56, Bích nham lục (Đại 48, 95 hạ), ghi: Nhiều người bàn nói về công án này. Có người gọi là Lương cửu, có người gọi là cứ tọa (ngồi lì), có người gọi là mặc nhiên. Giả sử như không giao thiệp thì mấy ai từng tìm tòi được?