lư tiền mã hậu

Phật Quang Đại Từ Điển

(驢前馬後) Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lừa trước ngựa sau, nghĩa là người đầy tớ chạy theo sau chủ để hầu hạ. Trong Thiền tông, nhóm từ này được dùng để chỉ cho kẻ chỉ biết chạy theo lời nói và việc làm của người khác, còn chính mình thì chẳng có cơ dụng đặc biệt nào cả. Chương Lương giới trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 323 thượng), ghi: Sư nói: Khổ thay! Khổ thay! Người thời nay phần nhiều đều như thế cả, chỉ nhận lừa trước ngựa sau (lư tiền mã hậu) cho là mình. Phật pháp suy vi chính là vì lẽ ấy. [X. tắc 53 Bích nham lục].