lân cận thích

Phật Quang Đại Từ Điển

(鄰近釋) Phạm: Avyayì-bhàva. Hán dịch: Bất biến hóa. Từ được dùng để giải thích những danh từ kép trong Tiếng Phạm, là 1 trong 6 hợp thích (Lục hợp thích). Khi giải thích về nghĩa Lân cận thích, thì Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 38 theo nghĩa lân cận (ở gần kề) mà lập danh; chẳng hạn như Tứ niệm trụ vốn lấy Tuệ làm thể, tức là dùng trí tuệ quán xét thân, thụ, tâm, pháp. Nhưng ở đây lại dùng Niệm, có nghĩa ghi nhớ rõ ràng không quên, còn Tuệ thì có nghĩa soi rọi chọn lựa.Vì nghĩa của Niệm và Tuệ gần kề nhau (tương tự như nhau) nên giấu Tuệ đi mà nói Tứ niệm trụ thay vì Tứ tuệ trụ, cũng như Ý và Thức đều thuộc loại này, cho nên gọi là Lân cận thích. Lân cận thích lại được chia làm 2 loại là: Y chủ lân cận và Hữu tài lân cận. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 38 (Đại 36, 288 trung) nói: Thứ nhất là Y chủ lân cận, như có người ở gần Trường an, người ta hỏi ở đâu thì ông ta trả lời là ở Trường an, chỉ vì ở gần Trường an mà nói ở Trường an, bởi thế gọi là Y chủ lân cận. Thứ 2 là Hữu tài lân cận, như hỏi: Người ở đâu? Đáp: Trường an. Vì lấy toàn địa danh để gọi tên người nên là hữu tài, vì gần Trường an nên là lân cận. [X. Câu xá luận quang kí Q.1; Tổng liệu giản ngữ trong Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương Q.1; Lục li hợp thích pháp thức lược giải (Trí húc)]. (xt. Lục Hợp Thích).