lạc xoa

Phật Quang Đại Từ Điển

(洛叉) Phạm: Lakwa. Cũng gọi Lạc sa, La khất sử. Tên gọi số lượng đời xưa ở Ấn độ, tức là 10 vạn. Kinh Như ý luân đà là ni (Đại 20, 189 trung), nói: Một lạc xoa, Trung quốc gọi là 10 vạn. Huyền ứng âm nghĩa quyển 23 nói rằng 1 lạc xoa tương đương với 10 vạn; 100 lạc xoa là 1 câu chi. Phạm ngữ tạp danh (Đại 54, 1230 trung), nói: Tiếng Phạm La khất sử, nghĩa là 10 vạn. Còn luận Câu xá quyển 12 và Phạm ngữ thiên tự văn thì cho rằng lạc xoa là 1 ức. Ngoài ra, Mật giáo lập 2 nghĩa cạn và sâu. Nếu giải thích theo nghĩa cạn thì 1 lạc xoa là 10 vạn; còn nếu giải thích theo nghĩa sâu thì lạc xoa nghĩa là kiến chiếu hoặc là thành tựu. (xt. Tam Lạc Xoa).