lặc sa bà

Phật Quang Đại Từ Điển

(勒沙婆) Phạm: Fwabha, Fwabhanatha. Hán dịch: Ngưu tiên. Con của vua A du xà, nước Kiêu tát la, Trung Ấn độ, là 1 trong 3 vị tiên nhân của ngoại đạo thịnh hành ở Ấn độ trước khi đức Phật ra đời, tức là tổ khai sáng của ngoại đạo Ni kiền tử (Kì na giáo). Trong Kì na giáo, vị tiên này được tôn làm Sơ tổ của 24 đức Phật ở quá khứ. Lặc sa bà chủ trương lấy khổ hạnh làm pháp giải thoát, cho rằng nếu chịu các nỗi khổ của đời hiện tại hết rồi thì pháp vui tự sinh. Cứ theo Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 10, Lặc sa bà cho số học là thắng pháp, soạn 100.000 bài kệ. Lặc sa bà vốn nghĩa là bò, nhưng về sau được dùng để tôn xưng bậc Thánh, như Nhất bách ngũ thập Phật tán tụng và Phiên dịch danh nghĩa đại tập… đều cho rằng Lặc sa bà là tên khác của Phật. [X. phẩm Xả tội phúc trong Bách luận Q.thượng; Bách luận sớ Q.thượng phần giữa]. (xt. Ni Kiền Tử Ngoại Đạo, Kì Na Giáo).