hữu thủ

Phật Quang Đại Từ Điển

(有手) I. Hữu Thủ. Phạm:Hastin. Tên khác của con voi. Cứ theo Bách luận sớ quyển thượng phần cuối của ngài Cát tạng đời Tùy, thì con voi có 7 chi, mà cái vòi (thủ) là thù thắng hơn hết, cho nên voi được gọi là Hữu thủ (có tay). Trong bộ sách này, voi và hữu thủ còn được dùng làm thí dụ để phân tích, luận chứng lí Không, khiến cho ngoại đạo thể ngộ bản tính Không, mà chẳng khởi phiền não có sở đắc để được giải thoát. II. Hữu Thủ. Có lòng tin. Thủ ví dụ lòng tin, người có lòng tin được gọi là Hữu thủ nhân. Đại thừa khởi tín luận nghĩa sớ quyển thượng phần trên (Đại 44, 175 trung), nói: Lòng tin như tay (thủ), người có tay vào kho báu thì có thể tùy ý nhặt lấy; người không có tay, tuy vào kho báu cũng chẳng nhặt được gì . [X. luận Đại trí độ Q.1].