hồng

Phật Quang Đại Từ Điển

(吽) Tức là chữ (hùô), mẫu tự Tất đàm, là chủng tử chung của chư thiên. Chữ này là phỏng theo tiếng rống của bò, hổ, là chân ngôn được dùng trong nghi thức Phệ đà đời xưa, gồm các nghĩa: Ngờ vực, vâng theo, phẫn nộ, sợ hãi v.v… Mật giáo thì dùng chữ này làm tiếng uy hiếp đe dọa, là chủng tử chung của Kim cương bộ. Lại trong ba bộ thì chư thiên thuộc về Kim cương bộ, cho nên chữ Hồng cũng là chủng tử chung của chư thiên. Chữ Hồng do 4 chữ Hạ (ha), A, Ô, Ma hợp thành, là chủng tử Bồ đề tâm của tất cả Như lai, chân như diệu thể hằng sa công đức riêng của tất cả Như lai đều từ chữ này sinh ra. Bát nhã lí thú thích quyển thượng (Đại 19, 609 hạ), nói: Chữ Hồng này có đầy đủ nghĩa của 4 chữ và lấy chữ Hạ làm bản thể. Chữ Hạ từ chữ A sinh ra, mà chữ A thì có nghĩa là tất cả pháp chẳng sinh, do đó, tất cả pháp là bất khả đắc. Trong chữ Hồng có âm Ô, mà âm Ô thì có nghĩa tất cả pháp tổn giảm bất khả đắc. Trên đầu chữ Hồng có chấm hình bán nguyệt đó là chữ Ma, tức là nghĩa ngã của tất cả pháp bất khả đắc . Trong tác phẩm Hồng tự nghĩa cũng giải thích rõ nghĩa chữ Hồng, cho rằng chữ A biểu thị nghĩa Pháp thân, bao nhiếp tất cả lí chân như, pháp giới, pháp tính, thực tế; chữ Ha biểu thị nghĩa Báo thân, bao nhiếp cả giáo nội ngoại, đại tiểu, quyền thật, hiển mật; chữ Ô biểu thị nghĩa Ứng thân, bao nhiếp tất cả hạnh Tam thừa, Ngũ thừa; chữ Ma biểu thị nghĩa Hóa thân, bao nhiếp tất cả quả pháp. Hồng tự nghĩa (Đại 77, 407 hạ), nói: Một chữ Hồng này bao nhiếp tất cả nhân, hạnh, quả của hàng Tam thừa và nhân hạnh của Hiển giáo Nhất thừa, Bí mật Nhất thừa, v.v… Kế đến là nói chữ Hồng này bao nhiếp tất cả nghĩa lí nói rõ trong các kinh luận. [X. kinh Thủ hộ quốc giới chủ đà la ni Q.9; Tuệ lâm âm nghĩa Q.10].