hỉ đa ca văn

Phật Quang Đại Từ Điển

(憙多迦文) Một loại văn tự của Ấn độ đời xưa. Tất đàm tự kí (Đại 54, 1186 thượng), nói: Văn tự Hí đa ca của nước Kiện đà la đặc biệt khác, nhưng nguồn gốc chữ đều từ Tất đàm . Về nhóm từ Hí đa ca xưa nay có nhiều thuyết khác nhau. Ngài Hạnh trí người Nhật bản, một học giả về chữ Tất đàm ở thế kỉ XIX cho rằng: Hí đa ca là tên đô thành của nước Kiện đà la, hoặc là địa danh, hoặc là tên vị thần truyền bá tiếng Phạm ở nước này. Cứ theo Tất đàm yếu tập kí, từ ngữ Hí đa ca gọi đủ là Lỗ hí đa hiệt sa la (Phạm: Rohita-kwìra), nghĩa là vỏ câyRohitahoặc Kwìramà người nước Kiện đà la thuộc Bắc Thiên trúc dùng làm giấy để viết chữ. Nay nếu cho rằng tiếng Phạm của Hí đa ca làKìtakathì nghĩa của nó là chỉ cho thi nhân của chủng tộc Ma yết đà, hoặc chỉ cho người tán tụng mà cha là dòng Sát đế lợi và mẹ là dòng Tì xá (Phệ xá); còn Văn là chỉ cho văn tự do thi nhân này dùng, Như vậy, văn Hí đa ca của nước Kiện đà la mà Tất đàm tự kí nói, có thể được giải thích là: Sau khi dời đến ở nước Kiện đà la trên miền Bắc, thi nhân của chủng tộc Ma yết đà vẫn tiếp tục sử dụng văn tự của nguyên quán. Ngoài ra, Hí đa ca cũng có thể được xem là chữ đảo ngược của Kikaỉa (Hí đa ca), có nghĩa là loại văn tự được giống người ở nước Kiện đà la thuộc biên thùy phía Bắc Ấn độ sử dụng.