giác tháp bà

Phật Quang Đại Từ Điển


(角塔婆) Tiếng dùng trong kiến trúc tháp Phật ở Nhật bản. Tháp này là một cây cột hình vuông nhỏ mà dài, là biến hình của Ngũ luân tháp bà. Thông thường trong lễ hội khánh thành nhà, điện, hoặc khi an vị Bản tôn thì dựng cột dác tháp bà ở trước nhà điện. Chữ khắc hoặc viết trên bốn mặt tháp bà tùy theo tông Phái mà có khác. Cứ theo Hành trì quĩ phạm quyển 3 Vị bi tháp bà thư pháp điều, thì trên mặt chính viết: Đại viên kính trí, dưới hàng chữ này ghi pháp danh. Mặt phải viết Bình đẳng tính trí, kinh viết, dưới hàng chữ này viết văn kệ trong kinh điển. Mặt trái viết Thành sở tác trí, Minh viết, dưới hàng chữ này ghi pháp ngữ của Tổ sư. Mặt sau viết Diệu quan sát trí, dưới đó ghi ngày, tháng, năm và tên người dựng tháp. (xt. Tháp).