Cửu Vô Vi

Từ Điển Phật Học Thiện Phúc (Việt – Anh) :::: Tổ Đình Minh Đăng Quang

Chín pháp vô vi—Nine kinds of non-action: (A) 1) Trạch diệt: Pratisamkhyanirodha (skt)—Đoạn diệt bằng tri thức—Cessation through knowledge—See Trạch Diệt. 2) Phi trạch diệt: Apratisamkhyanirodha (skt)—Đoạn diệt không bằng tri thức, nghĩa là do sự đoạn diệt tự nhiên của nguyên nhân—Cessation without knowledge, i.e., through the natural cessation of the causes—See Trạch Diệt. 3) Hư không: Sunya (skt)—Space—See Hư Không. 4) Không vô biên xứ: Akasanantyayatana (skt)—See Không Vô Biên Xứ. 5) Thức vô biên xứ: The state of boundless knowledge—See Thức Vô Biên Xứ. 6) Vô sở hữu xứ: The state of nothing—See Vô Sở Hữu Xứ. 7) Phi tưởng phi phi tưởng xứ: See Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ. 8) Duyên khởi chi tánh: The nature of conditioned arising. 9) Thánh đạo chi tánh: The nature of the holy way. (B) Theo Hóa Địa Bộ, có chín pháp vô vi hay chín pháp giúp hành giả tự tại không bị biến thiên vì bốn tướng—According to the Mahisasakah school, there are nine kinds of non-action: 1-3) Same as in (A). 4) Bất động: Anenjata (skt)—Immovability. 5) Thiện Pháp Chân Như: Kusala-dharma-tathata (skt). 6) Bất Thiện Pháp Chân Như: Akusala-dharma-tathata. 7) Vô Ký Pháp Chân Như: Avyakrta-dharma-tathata (skt)—Có nghĩa là chân như của vạn pháp vốn là tốt đẹp, không tốt đẹp, chẳng phải tốt đẹp mà cũng chẳng phải chẳng tốt đẹp—That is, suchness of the dharma that are meritorious, unmeritorious and neither the one, nor the other. 8) Đạo Phần Chân Như: Marganga-tathata (skt). 9) Duyên Khởi Chân Như: Pratitya-samutpada-tathata (skt)—Suchness of the factors of the Path and suchness of the Law of Dependent Origination.