眾生 ( 眾chúng 生sanh )

Phật Học Đại Từ Điển

NGHĨA TIẾNG HÁN

 (術語)梵語薩埵Sattva,僕呼善那。新譯曰有情,舊譯曰眾生。眾生有多義:(一)眾人共生之義。法華文句四曰:「中阿含十二云:劫初光音天,下生世間,無男女尊卑眾共生世,故言眾生。此據最初也。」(二)眾多之法,假和合而生,故名眾生。法鼓經曰:「萬法和合施設,名為眾生。」注維摩經二曰:「生曰:眾生者眾事會而生,以名宰一之主也。」大乘義章六曰:「依於五陰和合而生,故名眾生。」大經慧苑疏曰:「眾法成生,亦名眾生。」法華文句四曰:「若攬眾陰而有,假名眾生。此據一期受報也。」(三)經眾多之生死,故名眾生。不曰眾死者,以有生者必有死,有死者必有生故也。般若燈論曰:「有情者數數生,故名眾生。」大乘義章七曰:「多生相續,名曰眾生。」法華文句四曰:「若言處處受生,故名眾生者。此據業力五道流轉也。」俱舍光記一上曰:「受眾多生死,故名眾生。夫生必死,言生可以攝死,故言眾生。死不必生,如入涅槃,故不言眾死。」唯識述記一本曰:「梵云薩埵,此言有情,有情識故。(中略)言眾生者,不善理也,草木眾生。」

NGHĨA HÁN VIỆT

  ( 術thuật 語ngữ ) 梵Phạn 語ngữ 薩tát 埵đóa Sattva , 僕bộc 呼hô 善thiện 那na 。 新tân 譯dịch 曰viết 有hữu 情tình , 舊cựu 譯dịch 曰viết 眾chúng 生sanh 。 眾chúng 生sanh 有hữu 多đa 義nghĩa : ( 一nhất ) 眾chúng 人nhân 共cộng 生sanh 之chi 義nghĩa 。 法pháp 華hoa 文văn 句cú 四tứ 曰viết 中Trung 阿A 含Hàm 。 十thập 二nhị 云vân : 劫kiếp 初sơ 光Quang 音Âm 天Thiên 。 下hạ 生sanh 世thế 間gian 。 無vô 男nam 女nữ 尊tôn 卑ty 眾chúng 共cộng 生sanh 世thế , 故cố 言ngôn 眾chúng 生sanh 。 此thử 據cứ 最tối 初sơ 也dã 。 」 ( 二nhị ) 眾chúng 多đa 之chi 法pháp , 假giả 和hòa 合hợp 而nhi 生sanh , 故cố 名danh 眾chúng 生sanh 。 法Pháp 鼓cổ 經kinh 曰viết : 「 萬vạn 法pháp 和hòa 合hợp 施thi 設thiết 。 名danh 為vi 眾chúng 生sanh 。 」 注chú 維duy 摩ma 經kinh 二nhị 曰viết : 「 生sanh 曰viết 眾chúng 生sanh 者giả 。 眾chúng 事sự 會hội 而nhi 生sanh , 以dĩ 名danh 宰tể 一nhất 之chi 主chủ 也dã 。 大Đại 乘Thừa 義nghĩa 章chương 六lục 曰viết : 「 依y 於ư 五ngũ 陰ấm 和hòa 合hợp 而nhi 生sanh , 故cố 名danh 眾chúng 生sanh 。 」 大đại 經kinh 慧tuệ 苑uyển 疏sớ 曰viết : 「 眾chúng 法pháp 成thành 生sanh 。 亦diệc 名danh 眾chúng 生sanh 。 」 法pháp 華hoa 文văn 句cú 四tứ 曰viết : 「 若nhược 攬lãm 眾chúng 陰ấm 而nhi 有hữu , 假giả 名danh 眾chúng 生sanh 。 此thử 據cứ 一nhất 期kỳ 受thọ 報báo 也dã 。 」 ( 三tam ) 經kinh 眾chúng 多đa 之chi 生sanh 死tử , 故cố 名danh 眾chúng 生sanh 。 不bất 曰viết 眾chúng 死tử 者giả , 以dĩ 有hữu 生sanh 者giả 必tất 有hữu 死tử , 有hữu 死tử 者giả 必tất 有hữu 生sanh 故cố 也dã 。 般Bát 若Nhã 燈đăng 論luận 曰viết : 「 有hữu 情tình 者giả 數sác 數sác 生sanh , 故cố 名danh 眾chúng 生sanh 。 大Đại 乘Thừa 義nghĩa 章chương 七thất 曰viết : 「 多đa 生sanh 相tương 續tục 。 名danh 曰viết 眾chúng 生sanh 。 」 法pháp 華hoa 文văn 句cú 四tứ 曰viết : 「 若nhược 言ngôn 處xứ 處xứ 受thọ 生sanh , 故cố 名danh 眾chúng 生sanh 者giả 。 此thử 據cứ 業nghiệp 力lực 五ngũ 道đạo 流lưu 轉chuyển 也dã 。 」 俱câu 舍xá 光quang 記ký 一nhất 上thượng 曰viết : 「 受thọ 眾chúng 多đa 生sanh 死tử , 故cố 名danh 眾chúng 生sanh 。 夫phù 生sanh 必tất 死tử , 言ngôn 生sanh 可khả 以dĩ 攝nhiếp 死tử , 故cố 言ngôn 眾chúng 生sanh 。 死tử 不bất 必tất 生sanh , 如như 入nhập 涅Niết 槃Bàn 。 故cố 不bất 言ngôn 眾chúng 死tử 。 」 唯duy 識thức 述thuật 記ký 一nhất 本bổn 曰viết : 「 梵Phạm 云vân 薩tát 埵đóa , 此thử 言ngôn 有hữu 情tình , 有hữu 情tình 識thức 故cố 。 ( 中trung 略lược ) 言ngôn 眾chúng 生sanh 者giả 。 不bất 善thiện 理lý 也dã , 草thảo 木mộc 眾chúng 生sanh 。 」 。