T – Từ Điển Phật Học Việt Anh Minh Thông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Miccha (P), Mithyā (S), Micchā (P)Thiên lệch, không đúng đường chánh.

Ta Bà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saha (S), Human world, Sahaloka (S)Đại nhẫn thế giới, Kham nhẫn, Năng nhẫn, Nhẫn độChính là cõi giới chúng ta vì đau khổ rất nhiều, vì chúng sanh rất độc ác, đất đai chẳng yên tịnh, chúng sanh gây 10 điều ác mà chẳng chịu lìa bỏ.

Ta Bà Ha

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Svāhā (S, P), Soha (T)Tát bà ha, ta bà ha, tá hát, tá ha, số ha, xóa haNghĩa là Thành tựu, kiết tường, tiêu tai tăng phước, kính giác chư Phật chứng minh công đứcXem Ta bà ha.

Ta Bà Thế Giới

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Mi-jied ‘jig-rten-gyi khams (T), Sahalokadhātu (S), Human world.

Tà Dâm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Adultery, Kamesu-micchacara (P), Kāma-mithyacara (S), Kāmamithyācāra (S), Kāma-micchācāra (P), Kāmamicchācāra (P)Tà hạnh.

Tà đạo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Mithyā-marga (S), Wrong path, Micchā-magga (P).

Ta Ha đề Bà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sahadeva (S)Câu sanh thầnTên một vị quan trong triều vua TịnhPhạn.

Tà Hạnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Duṣkṛta (S), Wrong doing.

Tà Hạnh Chân Như

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Mithyāpraptipatti-tathatā (S)Tà hạnh nhưTức Tập Thánh đế.

Tà Kiến

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Micchā-diṭṭhi (S), Wrong view, Mithyā-dṛṣṭi (S)Không tin nhân quả, tội phúc, báo ứng. Một trong Thập sửCho rằng tất cả đều không có nhân quả, kiến giải này gọi là tà kiến.

Ta La Thọ Vương Phật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sāladrarāja (S), Sāladrarāja-buddha (S), Calendrarāja (S), Sala Tree King Buddha Phật Vân Lôi Âm Túc Vương Hoa Trí có thọ ký cho vua Diệu Trang nghiêm vương về sau sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca Hoa đức Bồ tát la hậu thân của Diệu Trang Nghiêm vương.

Tà Mạn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Mithyā-māna (S)Không có đức mà tự cho là là mình tài cao đức trọng.

Tà Mạng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ajirika (S), Mithyā-jiva (S), Micchā-jiva (P)Nuôi sống thân mạng bằng những hành vi không đúng chánh pháp. Cách sống không ngay chánh

Tà Mạng Giáo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ajivivaka (S)Một đạo giáo thời Phật tại thế (Ngài Ca Diếp và 500 đệ tử đến thị trấn Câu thi Na gặp một đạo sĩ nhóm Tà Mạng cho hay Phật đã Niết bàn).

Tà Ngữ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Dubbhasita (S), Wrong speech.

Tà Tư Duy

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ditṭṭhi-carita (P), Tendency of thinking.

Tác Bạch ñ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

atti (P), Japti (S), Announcement Ñatti (P)Tác cử.

Tác Bình Thiên Tử

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Śuddhāvāsa (S)Vô nhiệt thiênMột vị trời hiện xuống dùng nhiều phương thiện khuyến khích thái tử Tất đạt đa xuất gia.

Tác Nghiệp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sameitanikakarman (S)Cố tư sớ tạo nghiệpNghiệp do thân miệng cố ý tạo ra.

Tác ý

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Manasikara (P,) Attention, Manaskara (S), Cetani (S)ý muốnĐộng cơ phát xuất hành động. Tác dụng khiến tâm, tâm sở nhận biết đối tượng. Một trong 10 đại địa pháp.

Tagarasikhi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tagarasikhi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.

Tại Gia

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gahattha (P), Gṛhastha (S), Gahattha (P)Gia trụ kỳGiai đoạn ở nhà cưới vợ sinh con. Một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.

Tài Huệ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Địa Huệ đồng tử.

Tái Sanh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paṭisandhi (S), Rebirth, Pratisaṃdhi (S), Re-birth.

Tái Sanh Tâm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Patisandhicitta (P), Rebirth consciousness Tâm luân hồi sanh tử.

Tam

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tri- (S), Trini-, Trayo-, Traya-,Tisro-, Tisra-.

Tầm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vitakka (P), Directed thought, Applied thought.

Tàm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Hrī (S), Hriḥ (S), ShameTự biết hỗ thẹn những lỗi mình đã tạo ra. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp. Tâm Tàm – quý (Hri – Apatrapya).

Tâm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Hṛdaya (S), Hadaya (S)Lật đà, Nhục đoàn tâm, Nhục tâm1- Thực thể cũa chân như. 2- Chỗ nương của ý căn.

Tam ác đạo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Aparāgati (S), Three evil paths Ba đường ác.

Tam ác Hạnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tini-duccaritani (P), Trini-duscaritani (S), Tini-duccaritani (P)Gồm: Thân ác hạnh, Ngữ ác hạnh, ý ác hạnh.

Tâm ấn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Busshin-in (J), Shin-in (J).

Tâm ảnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nimitta (S), Mental image Thụy, Tướng1-Tướng (dùng trong Kinh Lăng già) 2- Điềm tốt lành.

Tam Bảo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tiratna (P), dkon mchog gsum (T), Triratna (S), Tiratanattaya (P), Tiratanam (P), Ratnatraya (S), Ratnattaya (P), Sambō (J), Three Treasures, Triple Jewels, Triple Gem, Three Jewels, Three Precious Ones Gồm: Phật, Pháp, Tăng.

Tam Bất Thiện Căn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tini-akuśala-mŪlani (P), Triny-akuśala-mŪlani (S), Three Unwholesome Roots Gồm: tham, sân, si.

Tâm Bất Tương ứng Hành Pháp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Cittaviprayukta-saṁskāra (S)Một trong 4 pháp của hữu vi pháp: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.

Tâm Bi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Karuṇā (S), Compassion (S, P), nying je (T)Lòng thương xót của chư Phật, chư Bồ tát đối với sự khổ của chúng sanh và muốn giúp họ hết khổ. Trong Tứ vô lượng tâm. Gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).

Tam Bồ đề

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃbodhi (S), Perfect enlighten-mentChánh đẳng chánh giác, Chánh giác.

Tâm Căn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Hadaya-vatthu (P), Physical base of mind.

Tam Chướng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Triny-āvaraṇani (S), Tayokincana (P).

Tám Công đức

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gồm: lắngsạch, trong mát, ngon ngọt, nhẹ dịu, nhuần trơn, an hoà, uống thì trừ được đói khát, uống rồi bổ khoẻ các căn- trừng tịnh: lặng, sạch – Thanh lãnh: trong mát – Cam mỹ: ngon ngọt – Khinh nguyến: dịu dàng – Nhận trạch: thấm nhuần – An hoà – Khi uống khỏi đói khát – Uống rồi thì nuôi lớn các căn và thân tứ đại thêm lợi ích.

Tam Diệu Hạnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-sucaritani (S)Gồm: Thân diệu hạnh, Ngữ diệu hạnh, ý diệu hạnh.

Tam đại Kỳ Kiếp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kỳ kiếp quá khứ là Trang nghiêm kỳ kiếp. Hiện tại kiếp là Hiền kiếp. Vị lai kiếp là Tinh tú kiếp.

Tam độc

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

duk sum (T) Three defilements, Three poisonsGồm: tham (desire), sân (anger), si (stupidity). Xem ba độc.

Tâm Giải Thoát

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vimokṣatraya (S), Vomokkhattaya (P), Citta-vimukti (S), Là tâm: Không, Vô tướng, Vô nguyện Nhờ thiền định mà giải thoát được định chướng.

Tam Giải Thoát Môn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-vimoksa-mukhani (S), Gồm: Không môn, Vô tướng môn, Vô nguyện môn Ghi trong kinh Đại-Bát-Nhã, tức là Không, Vô Tướng, Vô Nguyện. Tên gọi dù có ba, nhưng thể vốn là mt. Chư pháp thể Không, có tướng đều vọng, nguyện là mong cầu. Người sơ tâm phát nguyện chỉ là phương tiện tạm thời. Phật là người vô cầu, nếu chấp tướng, chấp nguyện, thì chẳng thể từ Không hiển dụng mà lại chướng ngại sự giải thoát vì họ có sở trụ vậy.

Tam Giới

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Triloka (S, P), Traidhātuka (S), Tibhāva (P), Tiloka (P), Trailokya (S), Tribhāva (S), Tibhava (P), Three Realms, Three worlds Tam hữuBa cõi sinh tữ: dục, sắc, vô sắcDục-giới (có nam nữ dâm dục), Sắc-giới (không có nam nữ dâm dục), Vô-sắc-giới (không có sắc thân, chỉ có thần thức).

Tâm Hỉ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Muditā (S), Sympathetic joy, boundless joy. Trong Tứ vô lượng tâm Gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).

Tam Hóa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-nirmanani (S)Ba cách giáo hóa gồm: Nghiệp hóa, Tùy hóa, Thượng hóa.

Tám Hoàn Cảnh Buồn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Eight sad conditions Bát nạnTức là hoàn cảnh khó gặp Phật hay nghe pháp: – làm loài quỷ đói – làm thú vật – sanh ở Bắc Cu lư châu (Uttarakuru, một nơi cực lạc mà chúng sanh không có cơ hội nghe pháp) – sanh nơi cỏi trời (nơi thọ mạng lâu dài, nhàn cảnh nhưng chúng sanh không hề nghĩ đến giáo pháp) – bị điếc, đui, câm – làm triết gia khinh mạn Phật pháp – sanh giữa thời đức Phật hiện tại và đức Phật vị lai.

Tam Hoàng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

San-huang (C), Sanhuang (C)Ba vị hoàng đế huyền thoại của Trung quốc: Phục Hy, Thần Nông và Viêm Đế cai trị từ 2852-2697 hay 2952-2490 B.C.E.

Tam Học

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tisrah-siksah (S), Tissosikkha (P), Tisso-sikkhā (P), Triśikṣa (S)Ba môn học: giới, định, huệ.

Tam Huệ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tisrah-prajāh (S)Gồm: Văn huệ, Tư huệ, Tu huệ.

Tâm Hỷ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Anumodāna (P), Thanksgiving Anumodana (P).

Tam Khổ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tisro-dukkhatah (S)Khổ-khổ, hoại-khổ, hành-khổ. Khổ-khổ là lúc thân tâm đang chịu thống khổ. Hoại-khổ là cái khổ vì sự vật vui thú bị mất đi. Hành-khổ là cái khổ chuyển biến chẳng yên định. Dục giới có đủ ba khổ; Sắc-giới chỉ có hoại-khổ, hành-khổ; Vô-Sắc-Giới chỉ có hành-khổ Gồm: – khổ khổ: khổ là khổ – hoại khổ: khổ vì hư hoại – hành khổ: lòng khởi nỗi khổ. Khổ có 2 đường: thanh khổ ( hay hạnh khổ, chí nguyện thành đạo tu hành chẳng sá gian khổ) và trược khổ.

Tâm Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Heart sŪtra, Prajaparamita Hridaya SŪtra (S)Xem Ma ha Bát nhã Ba la mật đa tâm kinh.

Tam Lậu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tayo-asara (P), Traya-asravah (S), Tayo-asara (P)Gồm: Dục lậu, Hữu lậu, Vô minh lậu.

Tám Loại Chúng Sanh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Eight classes of beings Có tám hạng chúng sanh nghe Phật thuyết pháp: Chư thiên (devas), rồng (nagas),Dạ xoa (yaksas), Càn thát bà (gandarvas), A tu la (asuras), Ma hầu la dà (mahoragas), Khẩn na la (kinnaras).

Tam Luận Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

San-lunn-tsoung (C), Sanron school, Sanron-shŪ (J)Tam bổn cănMột tông phái Đại thừa, tổ sư là ngài Long thọ, ngài Cưu ma la thập dịch sang chữ Hán vào thế kỷ 5, truyền sang Nhật vào thế kỷ 7. Tông này có 3 bộ luận: Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận. Tông này chủ trương không nhận có là có, không nhận không là không, có và không không chi phối được mình. Thiền định thấu lý này thì thành Phật.

Tam Ma đề

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Là thiền quán tùy duyên biến hiện, quán các pháp đều giả như lúa mạ huyển hóa mà dần dần tăng trưởng.

Tam Mật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-guhyani (S)Gồm: Thân mật, Khẩu mật, ý mật.

Tam Mật Gia Trì

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Thân, ngữ, ý là tam mật. Đại Nhựt Như Lai bản thể khắp thời gian không gian là thân mật, tiếng nói khắp thời gian không gian là ngữ mật, thức đại khắp thời gian không gian là ý mật. Bàn tay kiến ấn là thân mật, miệng tụng chú là ngữ mật, tâm quán tưởng là ý mật. Thân, ngữ, ý đồng thời thực hành gọi là tam mật gia trì.

Tam Miệu Tam Bồ đề

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Samyak-saṃbodhi (S)quả vị Chánh đẳng chánh giác Samyak: chánh nhơn, hoàn toàn (Sam: biến, khắp cả); Bodhi: giác ngộ.

Tam Miệu Tam Phật đà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Samyak-saṃbuddha (S), Sammā-sambuddha (P)Chánh biến tri, Tam miệu Tam bồ đề, Tam da tam bồ, Tam da Tam Phật, Chánh biến tri, Chánh biến giác, Chánh đẳng Chánh giácBậc giác ngộ hoàn toàn, hiểu biết tất cả.

Tam Minh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trividyā (S), Ti- vijjā (P)Gồm: Túc mạng minh, Thiên nhãn minh, Lậu tận minh.

Tam Muội Da

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Samaya (S), dam sig (T)Cảnh trí nhà tu quyết đắc Phật huệ. Từ này gồm những nghĩa: – Tam bình đằng: thân – khẩu – ý như nhau. – Thệ nguyện: lập nguyện giữ giới. – Cảnh giác: làm thức tĩnh cái giác ngộ. – Trừ cấu chướng: diệt trừ phiền não chướng ngại đối với thân tâm.

Tam Nghiệp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trividha-dvara (S), Trini-karmani (S), Three karmas Ba Hạnh nghiệp, ba nghiệp báo, ba việc làm. 1- Tam nghiệp là: thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp. Trong tam nghiệp, ý nghiệp là quan trọng hơn hết 2- Tam nghiệp là: phước nghiệp, phi phước nghiệp (tội nghiệp), bất động nghiệp (hạnh nghiệp không liên hệ dục giới, do thiền định mà thấu tới saq1c giới và vô sắc giới). 3- Tam nghiệp là: thiện nghiệp, ác nghiệp (bất thiện nghiệp), vô ký nghiệp (hạnh nghiệp không có phước hoặc tội). 4- Tam nghiệp là: lậu nghiệp (hữu lậu nghiệp), vô lậu nghiệp (hạnh nghiệp của hàng Thanh văn, Duyên giác, quyết dứt trừ phiền não luân hồi), phi lậu phi vô lậu nghiệp (hạnh nghiệp chơn thật của hàng Bồ tát).

Tâm Nhất Cảnh Tánh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Cittekaggata (S), Cittaikagrata (S), One-pointedness of mind Chất đa ế ca yết; Cittekaggata (S)Một loại định, trong đó tâm nhiếp vào một cảnh duy cảnh.

Tam Niệm Trụ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-Smṛty-Upasṭhānani (S)Tam niệm xứBa niệm chư Phật thường an trụ.

Tâm Niệm Xứ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Cittanupassana (SP), Contemplation of states of mind, Citta-smṛty-upasṭhāna (S)Một trong Tứ niệm xứ.

Tám Pháp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gồm: giáo (=giáo lý), lý (=chân lý), trí (=quán giải), đoạn (=đoạn phiền não), hành (=hành pháp), vị (=vị thứ), nhân (=nhân thể của quả chứng đắc), quả, thánh quả.

Tam Pháp ấn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Chư hành vô thường, chư pháp vô ngã, niết bàn tịch tịnh, thuc pháp ấn chứng của tiểu thừa.

Tám Pháp Về Cỏi Cực Lạc

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Eight Dharmas for Pure Land Tám phương pháp để tái sanh vào cỏi Cực lạc: – thi ân bất cầu báo – nhẫn chịu đau khổ thay tất cả chúng sanh và hồi hướng công đức cho họ – công bằng đối với tất cả chúng sanh mà không kiêu ngạo hay ngã mạn – kính ngưỡng Bồ tát như chư Phật, không phân biệt Bồ tát với Phật – không lòng nghi ngờ khi mới nghe kinh – không nghịch với các tông phái khác (cùng trong Phật giáo) – tự răn không phân biệt việc nhận cúng dường và tặng vật nhằm mưu cầu lợi ích cá nhân – tự nghiêm xét mà không cần biện giải nhằm đạt nhất tâm để hồi hướng công đức.

Tam Phạt Nghiệp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-daṇḍani (S)Ba thứ ác nghiệp: Thân phạt nghiệp, Khẩu phạt nghiệp, ý phạt nghiệp.

Tam Quan

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

San-kuan (C)Trong Đạo gia, là Trời, Đất và Nước.

Tam Qui

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Qui y tam bảo.

Tam Qui Y

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Triśaraṇa-gamāna (S), Ti- saranāgamāna (P), Tisaraṇa (P), Triśaraṇa (S),Three refuges Buddham Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Phật Dhammam Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Pháp, Shangam Saranam Gacchami: Tôi xin qui y TăngXem Tisarana

Tam Sinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trijāti (S), Tijāti (P).

Tâm Sở

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Cetasika (S, P), Mental conducts, Caitasika (S), Caitta (S), Mental state Có đến 52 tâm sở = trạng thái tâm, còn gọi chung là hành.

Tâm Sở Hữu Pháp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Aitta (S)Một trong 4 pháp của hữu vi pháp: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.

Tám Tài Năng Tối Thượng Của Thành Tựu Giả

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

– Trí làm cho cái hữu sắc tan biến vào trong cái vô sắc – Trí thấy biết cảnh tượng khách quan không có thực tại – Trí thâm nhập tất cả, biến đổi nghiệp thành sự giải thoát đối với thề giới hiện hữu – Trí thông suốt cái chân thật hay Niết bàn – Trí thành tựu trí giác cho tha nhân – Trí thành tựu cái vĩnh cữu hay thể hiện Tâm – Trí làm chủ sự vật – Trí thành tựu sự biến dổi.

Tâm Tầm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Santirana-citta (P), Investigating-consciousness.

Tam Tạng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tripiṭāka (S), Tipiṭaka (P), den sum (T)Nhứ thiết Kinh, Đại tạng KinhTạng Kinh: chỉ chung tất cả kinh điển Phật giáo; 3 tạng kinh: – Kinh tạng (Sutra-pitaka) – Luật tạng (Vinaya-pitaka) – Luận tạng (Sastra-pitaka) Kinh điển có 12 thể loại: khế kinh, trùng tụng, thọ ký, phúng tụng, vô vấn tự thuyết, nhơn duyên, ví dụ, bổn sự, bổn sanh, phương quảng, vị tằng hữu và luận nghị.

Tam Tạng Pháp Sư

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tipeṭaka (P), Master of Tipitaka, Tripiṭāka master, Tipeṭaki (P).

Tam Tạng Sư

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tipiṭākadhara (P)Nhà sư tinh thông Tam tạng kinh điển.

Tam Tạng Thiện Vô úy

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Śubhākara-siṃha (P)Dù bà ca la, Tịnh Sư từMột nhà sư Thiên trúc, đến kinh đô Trường An năm 716, Ngài chuyên về Mật giáo với những môn pháp ấn và chú.

Tam Tánh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Là thiện, ác, vô ký (phi thiện phi ác) gọi chung là tam tánh. Còn tam tánh của Duy-thức tông là biến-kế-chấp (chấp trước), y-tha-khởi (nhân duyên), viên-thành-thật (Phật tánh).

Tam Thân

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pháp thân (bản thể Phật tánh), báo thân (thân tự thọ dụng và tha thọ dụng), ứng hóa thân (vì đ chúng sanh mà biến hiện những thân thích ứng với mọi chúng sanh).

Tam Thanh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

San-ch’ing (C), Three Pure Ones Sanqing (C)Gồm Tam thiên và Tam thánh.

Tam Thánh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

– Hoa Nghiêm Tam Thánh: Phật Thích Ca (Tỳ lô giá na) ở giữa, bên hữu là ngài Phổ Hiền, bên trái là ngài Văn Thù. – Di Đà Tam Thánh: Phật A di đà ở giữa, bên hữu là Đại thế Chí, bên tả là Quan Âm. – Thích Ca Tam Thánh: Phật Thích Ca ở giữa, ngài A Nan bên hữu, ngài Ca Diếp bên tả.

Tam Thánh Huệ Nhiên

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

San sheng Hui jen (C), Sansho Yenen (J), Sansho Enen (J), San-sheng Hui-jan (C), Sansheng Huiran (C), Sanshō Enen (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền.

Tam Thập Tam Thiên

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trāiyastrimśas (S), Tāvatiṁsa (P), Tridaśas (S),Heaven of Thirty-Three Gods, Thirty three realms of Gods 33 cảnh trời. Bốn phương, mỗi phương 8 cảnh, hiếp với phương trung ương một cảnh thành 33 cảnh trời Đao lợi. Tất cả đều dưới quyền tổng lãnh của đức Đế Thích. Các vị trong 33 cảnh trời này đều được hưởng đủ mọi sự khoái lạc về ngũ dục nhờ công tu phước lúc ở cõi ngườiXem Đao lợi thiên, Đao lợi thiên cõi.

Tam Thập Thất Bồ đề Phần Pháp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Satta-tiṃsa-bodhipakkhiyā-dhammā (P)Tam thập thất đạo phẩm, Tam thập thất phẩm, Tam thập thất Bồ đề phần pháp, Tam thập thất trợ Bồ đề pháp, Tam thập thất trợ Đạo chi pháp. Gồm: – từ niệm xứ – tứ chánh cần – tứ như ý túc – pháp ngũ căn – pháp ngũ lực – thất giác chi – bát chánh đạoXem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.

Tam Thế

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Traidhātuka (S), Three worldsXem Ba cõi.

Tam Thế Phái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

San-chieh p’ai (C), San-chieh chiao Một học phái Phật giáo ở Trung quốc do Tín Hành khai sáng và phát triển ở đời Tùy và Đường.

Tam Thiền

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trititya-dhyāna (S), Tṛtiya-dhyāna (S), Tatiya-jhāna (P), Tatiya-jhāna (P)Nền tảng là tâm lạc, gồm 4 đức: Hành xả, Chánh niệm, Chánh huệ, Thọ lạc và Tâm nhất cảnh tánh.

Tam Thiện Căn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Three Wholesome RootsGồm: – Không tham – không sân – không si.

Tam Thừa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trini-yānani (S), Tṛyāna (S), Triyāna (S), Three vehicles Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát thừa (tương đương Tiểu thừa, Trung luận thừa và Đại thừa)- Gồm: Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát. – Tam thừa còn chỉ: Tiểu thừa, Trung thừa, Đại thừa.

Tâm Tịch Tịnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Santacitta (S)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Tam Tính

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trayaḥ svabhāvaḥ (S), Svabhāva-lakṣaṇa-traya (S)Tam sự tính tướng.

Tam Tự Tính

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gồm: – biến kế sở chấp tự tính – y tha khởi tự tính – viên thành thực tự tính.

Tam Tự Tính Tướng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pariniśpana (S), Svabhāva-lakṣaṇatraya (S), Pariniśpana (S)Gồm: Biến kế sở chấp tính, Y tha khởi tính, Viên thành thực tính.

Tam Y

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tricīvara (S), Ticīvara (P), Ticīvara (P).

Tán

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Stotra (S), Stava (S), Sataka (P), Stava (S), Sataka (P)Bài kệ tụng khen ngợi kinh điểnTụng, KệBài tán.

Tần Bà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bimbā (S)Trái cây Tần bà giống trái bưởi, đỏ và bóng láng. Cũng còn là tên của Da du đà la.

Tần Bà Sa La Vương

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bimbisāra-Pratyudgammna (P), (S, P)Vua xứ Magadha thời đức Phật,xây dựng thành phố Rajagrha. Ông theo đạo Phật và cúng dường Bamboo Grove, ông bị con là Ajatasatru giết để đoạt ngôi.

Tấn Căn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Viryendriya (S)Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).

Tân đầu Lư

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Piṇḍola (S), Piṇḍola-bhāradvāja ( P, S)Tân đầu lư Phả la đọa, Bất động tôn giảMột trong 16 đại A la hán đệ tử của Phật, được Phật phái ra nước ngoài truyền đạo. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Tân đô La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pundra (S)tên một ngọn núi ở Bắc Ấn.

Tần Già La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Piṅgala (S)Băng Yết la thiên, Băng Ca la thiênCon trai của bà La sát Ha lỵ đế.

Tán Không

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Anavakara-śŪnyatā (S)Bất xả không, Bất xả ly khôngCác pháp giả hoà hợp, cuối cùng đều là tướng tan diệt.

Tẩn Ngưu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gṛṣṭi (S)Tên một vị thiên. Tên của vị thần mây.

Tân Nhật Vương

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bālāditya (P)Ấu Nhật vươngVua nước A du xà, thống trị Ấn độ thời ngài Thế Thân.

Tán Noa Lý Minh Phi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Caṇḍalī (S)Nội hỏa tam muộiMột trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở tây bắc cung.

Tận Tâm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Cetovimutti (S), Deliverance of heart.

Tần Thúc Bảo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Qin Shufao (C)Viên tướng của vua Đường Thái Tông, nhà Đường.

Tận Trí

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kṣaya-jāna (S), Khayaāṇa (P).

Tẩn Xuất

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pravrājana (S), Dismiss, Pabbajana (P)Trục xuất khỏi giáo đoàn.

Tạng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Piṭāka (S), Storage 1- Nội dung giáo pháp. 2- Hộp, rương, kho. sự thành tựu đầy đủ.

Tăng Ca Lan đa Bộ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sankrantivāda (P), Sutravadatika (S), Suttavāda (P), do dī pe (T), Sankrantivada (S)Kinh lượng bộ, Thuyết chuyển bộMột trong 11 bộ phái của Thượng tọa bộ do ngài Câu ma la la đa (Kumaralabdha) sáng lập.

Táng Chi đại Tướng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Puṣparaha (S)Phất La Bà, Phất Bà La Ha, Thực XoaMột trong 8 vị Dược xoa đại tướng.

Tăng đoàn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sāvakasaṃgha (P), Congregation of disciples, Saṇgharama Body Xem Tòng lâm, Xem tăng già.

Tăng Già

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṇgha (P), Assembly, gen dun (T), Saṃgha (S)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Tăng Già Bạt đà La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃghabhadrā (S)Chúng HiềnTên một Luận sư Ấn độ vào thế kỷ thứ 5, đệ tử ngài Tắc Kiền Địa La.

Tăng Già đề Bà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃghadeva (S)Chúng ThiênSư người Ấn, thế kỷ IV.

Tăng Già La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nước Tích Lan ngày nay. Xem Tăng già quốc.

Tăng Già La Sát

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃgharaksa (S)Tên một vị sư. Sư người Ấn, thế kỷ I.

Tăng Già Mật đa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃghamitta (S)Xem Mahindra. Con gái vua A Dục, sáng lập giáo đoàn Tỳ kheo ni Tích Lan.

Tăng Già Quốc

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Siṃha (S)1- Sư tử quốc, nước Tích Lan ngay nay. 2- sư tử 3- Sư Tử Tỳ Kheo, tổ đời thứ 24 trong 28 vị tổ Phật giáo Ấn độ. Xem Sinha Bhiksu (Sư tử Tỳ kheo). 4- Sư Tử Bồ tát.

Tăng Hộ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃgharaksita (S)Tên một vị sư. Đệ tử Xá lợi Phất.

Tăng Huệ Học

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Adhiprajā (S)Huệ học, Tăng thượng huệMột trong tam học.

Tăng Hữu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃghamitra (S)Tên một vị sư.

Tăng Kỳ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃghika (S)Chúng số1- Của tăng kỳ là của thường trụ, của chung, của tăng chúng. 2- Ma ha Tăng kỳ bộ, Đại chúng bộ (Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa).

Tạng Luận

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Abhidhamma Piṭāka (P), Basket of Special Teaching, Abhidharma Pitaka (S)Đại pháp, Đối pháp, A tỳ đạt ma, A tỳ đàm, Vô tỷ pháp- Một trong tam tạng kinh điển: – Kinh tạng – Luật tạng – Luận tạng. Do ngài Maha Ca Diếp đọc lại trong kỳ kết tập thứ nhất. Từ Luận Kinh, Luận tạng (Abhidharma) dùng chỉ phần chú giải đích thân Phật nói ra. Từ Luận (Sastra) chỉ phần chú giải do các nhà sư đại thừa sau này bổ túc và giải thích cho rõ nghĩa những điểm quan trọng trong kinh điển. Luận Kinh của Nam Tạng có 7 bộ, bằng tiếng Pali. Luận Kinh của Bắc Tạng có 7 bộ viết bằng tiếng Sanskrit, có khác biệt với Luận Kinh của Nam Tạng. – Thường được gọi là Abhidharma thay vì Abhidharma-pitaka.

Tăng Nhứt A Hàm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ekottarikāgama (P), Ekottarāgama (S), Anguttara nikāya (S), Single-Item Upwards Collection Tăng chi bộ kinh, Tăng nhất bộ kinhMột trong 5 phẩm của Kinh Tạng, gồm 9.550 bài kinh, chia thành 11 tiểu phẩm từ một đến mười một dựa trên số tiểu mục có đề cập trong kinh.

Tăng Tâm Học

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Adhicitta (S)Định học, Tăng thượng tâmMột trong tam học.

Tăng Tàn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃghadisesa (P), Saṃghavaśeṣa (S), Saṅghadidesa (P), Tăng già bà thi saTỳ kheo có 13 điều (Tỳ kheo ni có 17 điều) trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).Tội thứ 13 ghi trong Luận tạng, nếu phạm thì bị tẩn xuất một thời gian.

Tăng Tàn Giới

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Trayodaśa sanghādesesa (P)13 trong số 250 giới của Tỳ kheo.

Tăng Thượng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Adhipati (S)Tăng cường năng lực giúp các pháp tiến triển mạnhThù thắng

Tăng Thượng Mạn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Adhimāna (S)Chưa chứng quả mà cho là đã chứng quả.

Tăng Thượng Quả

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Adhipati-phala (S), Dominant effect, Fruit of dominant effect.Một trong ngũ chủng quả (đẳng lưu, dị thục, ly hệ, sĩ dụng, tăng thượng quả).

Tăng Triệu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Shengzhao (C), Seng-chao (C), Shengzhao (C)(374/378-414) Thuộc trường phái Tam luận trong hệ Trung luận ở Trung quốc.

Tăng Xán

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Seng tsan (C), Sōsan (J), Sengcan (C), Seng-tsang (C).

Tăng Xứng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sanghakīrti (S)Tên một vị sư.

Tăng Y

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Uttarasaṃgha (S)Y mặc ở giữa (ngoài là tăng già lê, trong là an đà hội).

Tánh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pakati (P), Nature Xem Định tánh

Tánh địa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gotra-bhŪmi (S)Chủng tánh địa, Chủng địaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.

Tánh Không

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tongpanyi (T), Prakṛti-śŪnyatā (S), Voidness Tự tánh các pháp là không.

Tánh Lực Phái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sakṛtah (S)Tánh lực phái, một tông phái Bà la môn khoảng 400 BCXem Sa khả đế.

Tánh Thấy

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Cakkhukarani (P), Leading to vision.

Tánh Tự Tánh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bhāva-svabhāva (S)Tánh tự nhậm trì các pháp.

Tào động

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ts’ao Tung (C), Soto (J)Trưo-òng phái này lđặt tên theo tên của người khai sáng: ngài Động Sơn Lương Giới và truyền nhân của ngài là Tào Sơn Bãn Tịch. Tào Động và Lâm Tế là hai dòng thiền hiện còn hoạt động ở Nhật.

Tào động Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Soto shŪ (J), Ts’ao-tung tsung (C), Caodongzong (C).

Tào Khê

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tsao-chi (C), Ts’ao-ch’i (C).

Tào Ngụy Triều

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ts’ao-Wei dynasty Ngụy triều do Tào Tháo khai sáng.

Tào Quốc Cửu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ts’ao Kuo-chiu (C), Cao Guojiu (C)Một trong bát tiên.

Tào Sơn Bản Tịch

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sozan Honjaku (J), Caoshan Benji (C), Ts’ao-shan Pen-chi (C), Sozan Honaku (J)(840-901) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Động Sơn Lương GiớiXem Tào Sơn Bổn Tịch.

Tào Sơn Bổn Tịch

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tsao shan Pen Chi (C), Sozan Honjaku (J), Sozan Honaku (J)Tên một vị sư.

Tập

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya (S), originationNhân1- Nguyên nhân (Thí dụ: dukkhasamudaya: nguyên nhân sự khổ). 2- Còn gọi là Tập, trong Tứ diệu đế: Khổ (duhkha), Tập (samudaya), Diệt (nirodha), Đạo (marga). 3- Một trong 4 hành tướng của Tập đế: Nhân, Tập, Sanh, Duyên.

Tạp A Hàm Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃyuktāgama (S), Saṃyutta-nikāya (S), Sammā-vāyāma (P)Kinh A hàm có 4 bộ: – Dighagama: Trường A hàm – Madhyamagama: Trung A hàm – Ekottaragama: Tạp A hàm – Samyuktagama: Tăng nhứt A hàm.

Tạp A Tỳ đàm Tâm Luận

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Samyukta-abhidharma-hṛdaya śāstra (S)Tạp Tâm luậnDo ngài Pháp Cứu biên soạn.

Tập đế

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-āriya-satya (S), Saṃudāya-āriya-sacca (P), Saṃudāya-āriya-satya (S)Tập thánh đế

Tập Khí

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-vāsanā (S), Vāsanā (S), Hidden motives, Pravriti (S), Abhysa (S)Huân tập Những tập tánh, phần hình thành nơi tâm do tư tuởng và hành vi tương tục hiện hành huân tập vào, dần dần kết chặt vào tâm, trải qua thời gian dài tích tập thành tánh, khó phá trừ.

Tập Loại Trí Nhẫn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-jāna-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.

Tập Lượng Luận

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pramāṇa-samuccaya śāstra (S), Samuccayapramāṇa śāstra (S), Shuryoron (J)Một bộ luận về Đại thừa của Pháp tướng tông, do ngài Trần Na trước tác.

Tạp Nhiễm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sankilesa (P), Saṃkleśa (S), Sankilesa (P), Sankilessana (P)Hữu lậu pháp Xem Nhiễm ô.

Tập Nhứt Thiết Công đức Tam Muội

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sarvapuṇya samutchtchaya (S), Sarva-puṇya-samutchtchaya-samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.

Tạp Phẩm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃyuktavarga (S)Một trong hai phần Phụ lục của Tạng Luận.

Tập Pháp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-dhamma (P), Origina-tion-factors.

Tập Pháp Trí

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-dharma-jāna (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.

Tập Pháp Trí Nhẫn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-dharma-jāna-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.

Tạp Quái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tsa-kua (C), Miscelaneous Notes Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.

Tạp Sắc Bảo Hoa Nghiêm Thân Phật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ratnakusumasanpuchpitagatra Buddha (S), Varied-Colored Jewels-Flower Adornment Body Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.

Tập Tánh Tự Tánh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-svabhāva (S)Tập tự tánhTánh nhóm họp thiện ác thành tựu pháp nhiễm tịnh.

Tập Trí

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Saṃudāya-jāna (S)Trí vô lậu do quán Tập đế.

Tật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Irsya (S)Ghen ghét sự thành tựu của kẻ khác. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.

Tất Ba La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pippala (S)Cây bồ đề, Tất bát laXem bodhidruma.

Tát Bà Nhã

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

= nhứt thiết trí Cái trí biết tất cả mọi sự, hữu vi, vô vi, quá khứ, hiện tại, vị lai; trí huệ của Phật. Xem Toàn tri.

Tất Bát La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vaibhara (S)Tì bát la quậtHang đá nơi ngài Ca Diếp và 500 A la hán kiết tập kinh điển lần thứ nhấtXem Tất ba la.

Tát Bát La Da Na

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pippalayāna (S)Tên khác của ngài Ca Diếp. Ngài có tên này vì sinh ra dưới cội cây mang tên này.

Tất Cánh Không

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Atyanta-śŪnyatā (S)Dùng hữu vi không, vô vi không phá tất cả các pháp.

Tất đạt đa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sarvarthasiddhartha (S)Tên gọi đầy đủ của Thái tử Tất đạt Đa.

Tất đạt đa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Siddhārtha (P), Siddhattha (P), Sarva-Siddhārtha (S)Sĩ Đạt Đa; Tất Bà Tất ĐạtNghĩa là Người được toại nguyện. 1- = Sĩ đạt đa, Nhứt thiết nghĩa thành 2- Bốn phép tất đàn = bốn phép thành tựu cho chúng sanh: – thế giới tất đàn: Phật tuỳ thuận chỗ vui thích của chúng sanh mà nói pháp khiến người nghe vui lòng đẹp dạ. – Các vị nhơn tất đàn: Tuỳ căn cơ chúng sanh mà thuyết pháp. – Đối trị tất đàn: dùng sự đối trị mà trị t6m bệnh chúng sanh. – Đệ nhất nghĩa tất đàn: Khi cơ duyên thuần thục, Phật thuyết Thật tướng của các pháp giúp họ tới chỗ chơn chứng.

Tất đát Tha Bát đát Ra

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sitatapatrobnisa (S), Sitatapatra (S)Bách tản cái Phật đảnh, Bạch tản Phật đảnh, Bạch tản cái Phật đảnh luận vương.