Q – Từ Điển Phật Học Việt Anh Minh Thông

Quả

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Phala (P), Fruits of kammaChủng quả, kết quả.

Quá Khứ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Attita (P), Atikkanta (P), Atikranta (S), Atita (S)đã qua.

Quá Mạn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Atimāna (S)Tự cho mình hơn người hay bằng mình.

Quách Ma

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kakuan (J), Kuoan (C), Kakuan (J).

Quán

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ayāna (S), Vipaśyanā (S), Vipassanā (P), Vīmaṃsā (S), Visualization(1) Quan (trong Quán chiếu, Quán đạo, Quán đạo) (2) Nhập, chứng hội Tỳ bà xá na, Quán chiếu, Minh sát tuệCòn dùng chỉ pháp thiền Nội quán.

Quần

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gaṇa (P), Flock Tứ 4 người trở lên gọi là tăng già, từ ba người trở xuống gọi là “quần”.

Quan âm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kannon (J), Kanzeon (J), Kwannon (J), Avalokitesvara (S), Kuan-yin (C), Guanyin (C), Tên một vị Phật hay Như LaiXem Quán Thế Âm Bồ tát.

Quan âm Cấm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Avalokitavrata (S)Đệ từ của Thanh Biện Bồ tát.

Quan âm Phật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kouan Yin (C)Tên một vị Phật hay Như Lai. Xem Avalokitecvara.

Quán đảnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

MŪrdhajata (S), Abhisluka (S)Lễ rưới nước lên đầu truyền giới, truyền Pháp, truyền quả Phậật gọi là quán đảnh. Từ khi thọ quán đảnh, giới tử chính thức vào trong Phật pháp. Phật cũng ban lễ quán đảnh cho Bồ tát nhất là để trao truyền đạo pháp hoặc để thọ ký quả Phật.

Quan đế

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kuan-Ti (C)Được dân chúng sùng bái gọi là Phục Ma Đại Đế.

Quán định

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vismamsa-samādhi (S)Quán Tam ma địa Đoạn hành thành tựu thần túcĐịnh thứ tư trong Tứ Thần túc.

Quân đồ Bát Thán

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kundapadhaniyaka (P)Một trong bốn vị đại Thanh văn hộ pháp trụ thế.

Quán Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Kinh Quán Vô lượng thọ Phật.

Quán Kinh Nghĩa Sớ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Commentary on the Contemplation sŪtra Tên một bộ luận kinh.

Quán Niệm Hơi Thở

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ānāprānasmṛti (S), Ānāpānasati (P), Mindfullness of In- and Out-breathing, Mindfulness of breathing.

Quần Sanh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bahu-jana (S)Quần manhManh là cây cỏ mới nhú, chưa rõ hình dáng. Chỉ chúng sanh mới phát đạo tâm, giống như hạt giống chưa nứt.

Quán Sở Duyên Duyên Luận

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Āamba-naparīkśā śāstra (S), Ālambanaprtyaya dhyāna śāstra (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Trần Na biên soạn.

Quán Thế âm Bồ Tát

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tchenrezig (T), Guan Shr Yin (C), Avalokiteshvara (S), Avalokitecvara (S), Avaloki-teśvara (S), Chenrezi (T), Chenresi (T), Kwan Seum Bosal (K), Great Compassionate One, Mahākaruna (S); Kouan Yin (C); Kouan-non (J); Lokecvara (S), Avalokitesvara (S); Guan Yin, Guan Shr Yin (C), Byakue-Kannon (J), Kwan Um (K), Quán Tự Tại, Từ tâm bất sát, Quán Tự Tại Bồ tát, Quan Âm, Quán thế Âm, Quan Thế Kwan Seum Bosal (K) Âm; A na bà lâu cát để du, A lê gia bà lâu cát, A phạ lư tích để thấp phạt la, A bà lư cát dế xá bà la, A phạ lư tích đế thấp phạt la1- Quán Thế Âm Phật: Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 6, Ngài Quán Thế Âm Bồ Tát bạch Phật Thích Ca rằng:”Thế tôn,! Tôi nhớ lại thuở xưa, cách nay hằng hà sa số kiếp có một đức Phật ra đời hiệu là Quán Thế Âm. Tối đối trước đức Phật ấy, phát Bồ đề tâm, Ngài dạy cho tôi ba phép: Văn, Tu, Tư mà vào cảnh Tam ma địa…” 2- Quán Thế Âm Bồ Tát: Có 32 hoá thân khác. Trong Kinh Bát nhã Ba la mật thì Ngài hiện thân là Quán Tự tại Bồ tát, ở Mật giáo thì hiện thân là Đức Phật mẫu Chuẩn đề thiên thủ thiên nhãn, có khi hiện thân là Quán thế âm tứ thủ, Mã đầu Quán thế âm để trừ tà ma,… Là một trong ba vị Phật quan trọng của tông Tịnh độ. Phật Quán thế âm được giới thiệu vào Trung quốc ở thế kỷ thứ 5, đầu tiên là hình tượng Bồ tát ngàn tay ngàn mắt, sau là Phật mẫu. Có rất nhiều huyền thoại về xuất xứ của Phật mẫu. Đền thờ Phật mẫu được xây dựng khắp nơi ở Trung quốc cũng như những nơi khác tại Châu á. Tại Tây tạng Phật Quan thế âm cón gọi là Phật Tara. Chenrezi là một hình tượng khác của Phật Quán thế âm ở Tây tạng. Ngài có đồng một từ tâm với Như Lai cho nên Ngài ứng hiện 32 thân vào các quốc độ khác nhau mà độ thoát chúng sanh, cùnh với 14 công đức thí vô úy để độ chúng sanh khỏi nạn tai.

Quán Thế âm Bồ Tát Thọ Ký Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Avalokiteśvara-bodhisattva-mahāsthama-prāpta-bodhisattva-vyākaraṅa sŪtra (S)Xem Quán Thế Âm Bồ tát đắc đại thế chí thọ ký kinh.

Quán Thế âm Phổ Môn Phẩm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Samantamukhaparivarto-nāmavalokiteśvara-vikurvana-nirdeśa (S)Quán Thế Âm kinh, Quán Âm kinh, Phổ môn phẩm, Phẩm Phổ Môn, Quan Âm kinh Phổ môn phẩm.

Quán Triệt

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Parinna (S), Full understanding Xem Liễu tri.

Quán Tự Tại Bồ Tát Như ý Luân Du Già

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Avalokiteśvara-cintamāṇi-bodhisattva-yogādharma-mahārtha (S)Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già niệm tụng phápTên một bộ kinh.

Quán Tử Thi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sīvathikā (S), Aśubha-bhāvanā (S), Meditation on dead body.

Quan Vũ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kuan Yu (C)Là một đại tướng

Quang

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Prabhāsa (S), Ray Suffix, e.g-Tu di quang Phật = Meruprabhasa-Buddha Xem Vô phiền thiên.

Quang âm Cung

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ābhāsvara-vimāna (S)Cực quang tịnh thiên cungTên một cõi giới.

Quang âm Thiên Cõi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ābhassaraloka (P), Realm of the Radiant Gods Tên một cõi giới.

Quảng Bách Luận Bổn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Catuḥśataka (S)Bách Luận, Tứ Bách tánTức quyển Bách Luận do Bồ tát Thánh Thiên sáng tác.

Quang Minh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Prabhāsvara (S), Pabhasa (P), Jvāla (S), Halo (S, P)Xà phạ la, Quang minh.prabha: ánh sáng, svara: chói lọi.Xem Quang minh.

Quang Minh Cõi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Avabhāṣā (S)Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Lai, thế giới của ngài là Quang đức, kỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.

Quang Minh đại Phạm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Djyotichprabhā-Brahma (S)Bậc Đại tiên ở cõi trời sắc giới (sơ thiền thiên).

Quang Minh Giáo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Mithraism Mật đặc la giáoHệ phái của Hiên giáo (Zaroastrianism).

Quang Minh Như Lai

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ramiprabhāsa Tathāgatha (S)Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Lai, thế giới của ngài là Quang đức, kỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.

Quang Minh Sơn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Potalaka (S)Hải đảo sơn, Tiểu hoa thụ sơn, Phổ đà sơn, Phổ đà lạc già sơn.

Quảng Mục Thiên Vương

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

VirŪpakśa (S), Virupakkha (P)Một trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc).

Quảng Nghiêm Thành

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vaiśālī (S), Vesāli (P)Tỳ xá ly, Tỳ ly, Phệ xá ly, Duy da ly, Xá lyMột đô thị lớn ở xứ Vrji hồi Phật sanh tiền. Nơi tổ chức đại hội kết tập 100 năm sau khi Phật nhập Niết bàn, triều vua Ca la A Dục (Calasoka). Nay là Basarh, cách Patna 40km về phía Tây bắc, giữa sông Hằng và Hi mã lạp sơn.

Quảng Phá Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vaidalya-sŪtra (S)Phương đẳng kinh, Kinh Phương đẳngTên một bộ kinh.

Quảng Quả Thiên

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vṛhatphala (S), Bṛhatphala (S), Vehapphala (P)Cực Diệu Thiên, Đại Quả thiên, Mật quả thiênMột trong các cõi thuộc Tứ thiền thiên: Vô vân thiên, Phước sanh thiên, Quảng quả thiên. Quả báo của chư thiên vô cùng rộng lớn, không đâu bằng.

Quang Tộ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kuang-tsu (C), Guangzi (C)Tên một vị sư.

Quảng Trí Bất Không

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Amoghavajro (S)Bất không kim cangHọc trò Ngài Kim Cang Trí Tam Tạng cùng thầy sang trung quốc truyền Mật pháp, dịch (10) bộ kinh gồm 143 quyển. Ngài là một đại dịch sư sau Ngài Huyền Trang.

Quang Tụ Phật đảnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tejorāśi (S), Uṣnīṣatejorasi (S)Đề Thù La Thí, Hỏa tụ Phật đảnh, Phóng quang Phật đảnh, Hỏa quang Phật đảnh Hỏa Tụ Phật Đảnh.

Quang Tụ Tán Cái Phật đảnh Bồ Tát

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tejorāśyusnisaḥ (S), Usnisatejorasi (S)Hoả tụ Phật đảnh, Quang tụ Phật đảnh luân vươngTên một vị Bồ tát.

Quang Võng Bồ Tát

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Jaliniprabhākumarā (S)Quang Võng đồng tửMột trong 25 vị trong Viện Văn thù, cũng là một trong tám vị đại đồng tử của Ngài Văn thùXem Minh Võng Bồ tát.

Quế Thâm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kuei-Ch’en (C)Tên một vị sư.

Qui Mạng Hiệp Chưởng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Prāṇama (S)Ấn thứ 7 trong 12 hiệp chưởng. 10 đầu ngón phải và trái đan chéo nhau, ngón phải để trên ngón trái. Biểu thị tín tâm kiên cố, tâm cung kính cúng dường.

Qui Sơn Linh Hựu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kuei-shan Ling-yu (C), Guishan Lingyu (C), Wei-shan Lingyu (C), Isan Reiyu (J)(771-853) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bách Trượng Hoài Hải. Ngài là một nhà sư Phật giáo nổi tiếng ở Nam Trung quốc vào thời ấy.

Qui Sơn Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Igyō-shŪ (J), Kuei-yang tsung (C), Igyo-shu (J)Qui ngưỡng tôngQui là chữ đầu của tên Qui Sơn (Linh Hựu), Ngưỡng là chữ đầu trong tên Ngưỡng sơn Huệ Tịch (đệ tử của ngài Qui Sơn). Từ giữa thế kỳ thứ 10, trường phái này kết hợp với Lâm tế tông và từ đó không còn được xem là một trường phái riêng nữa.

Qui Tông Trí Thường

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kishō Chijō (J), Kisu Chijo (J), Wei tsung Chih Chang (C)Tên một vị sư.

Qui Y

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Nam mô, Xem Quy y.

Quý

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Apatrapya (S)Sợ quả báo tội lỗi, biết xấu hỗ với người khác. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.

Quy Mạng Tam Bảo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Namo-Ratna-trayāya (S), Namo Ratnatrayaya (S)Nam mô hát ra đá la dạ da.

Quy Sương

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kuśana (S)Một triều đại tồn tại khoảng đầu công nguyên.

Quy Y

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Skyabs (T), Saraṇagāmāna (P), Kyabdro (T), Saraṇa (P), Take a refuge in.

Quyết

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nirnaya (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

error: Alert: Content is protected !!