N – Từ Điển Phật Học Việt Anh Minh Thông

Na Do Tha

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nayuta (S)= 100.000 hay 1 triệu hay 10 triệu.

Na đề Ca Diếp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nadī-Kāśyapa (S)Tên một vị đệ tử của đức Phật. Một trong 3 anh em nhà Ca Diếp: Uruvilva Kasyapa, Gaya Kacyapa, Nadi Kacyapa.

Na La Diên Thiên

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nārayānadeva (S)Tên một vị thiênXem Na la diên Bồ tát.

Na Liên đề Lê Da Xá

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Narendrayaśas (S)Da Xá, Na liên da xáSư Ấn độ vào năm 490 – 589.

Na Tiên Tỳ Kheo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nāgasena (S, P)Na già tê na; La ca nạp; Nạp A Cát Tắc Nạp, Long Quân1- Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp. 2- Na Tiên Tỳ kheo còn là tên một nhân vật trong kinh Na Tiên Tỳ kheo Kinh do Ngài Long Thọ Bồ tát soạn.

Na-Lan-đà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nālandā (S)La trường Đại học Phật giáo ở bắc Ấn độ, được Shakraditya, vua xứ Ma-kiệt-đà, xây dựng từ thế kỷ thứ 2 làm tu viện để giảng dạy Tiểu thừa, Đại thừa, Trung luận, toán học, y học,etc… Tu viện bị người Hồi giáo tàn phá vào thế kỷ 12 và 13.

Nặc Cự La

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nakula (S)Nhạ cự laMột trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

Nại Lương Thời

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nara period Ngoài hai thời đại quan trọng là thời đại Nara và Heian còn một thời đại khá quan trọng trong Phật giáo Nhật là Kamakura (thời đại Kiếm Thương).

Năm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca- (S), Pan-.

Nam Dương Huệ Trung

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nan’yō EchŪ (J), Nan-yang Hui-chung (C), Nanyang Huizhong (C), Nan’yo Echu (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Huệ Năng.

Năm định Luật Thiên Nhiên

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-niyama (S), Five natural orders Dharma-niyama Gồm: Định luật vật lý, Định luật sinh lý, Định luật tác nghiệp, Định luật tâm lý, Định luật vạn pháp.

Nam Hoa Chơn Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nan-hua chen-ching (C)Tác phẩm do Trang Tử biên soạn.

Nam Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nan-king (J)Địa danh.

Nam Mô

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Namas (S), Namu (J), Namaḥ (S), Namo (P, S), Na-mo (S), Praise be to Chí tâm đảnh lễ, Qui mạng, kính lễQui y, quy mạng, chí tâm đảnh lễ.

Nam Mô A Di đà Phật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Namo-Amitabhāya-buddhāya (S), Namu Amida Butsu (J), Na-mo-o-mi-t’o-fo (C), I take refuge in Amitabha ‘I take refuge in Amitabha’ or ‘Adoration to Amitabha.’.

Nam Mô Pháp Hoa Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Daimoku (J)Pháp niệm “Namu Myoho Renge Kyo” (Nam mô Pháp hoa kinh) của Liên hoa tông ở Nhật. Myoho Renge Kyo là Pháp hoa kinh.

Nam Mô Tam Bảo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Namu sambō (J), Take refuge in the three treasures.

Nam Phương Phái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tengalai (S)Do phái Sư tử Phạt Y Tư Na Phạt phái (Srivaisnava) chia ra.

Nam Sơn Tự

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Dakknagri-vihāra (S)Tên một ngôi chùa.

Nam Tháp Quang Dũng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nan-t’a Kuang-jun (C), Nanta Guangrun (J), Nantō KōyŪ (J), Nanto Koan (J)(850-938) (Thế kỷ thứ 10) Sư phụ của Ba Tiêu Huệ Thanh. Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch.

Nam Thiệm Bộ Châu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Jumbudvipa (S)Nam Diêm Phù đề, Diêm phù, Thiệm bộTên một châu trong biển nước mặn nam núi Tu di. Nam Thiệm Bộ Châu hay cõi Nam Diêm Phù đề là cõi con người đang sống, châu này có 2 Trung châu là: Miêu ngư châu (Camara) và Thắng Miêu ngưu châu (Varacamara).

Nam Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem đạo Phật nguyên thuỷ.

Nam Tuyền Hoài Nhượng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nangaku Ejō (J), Nanyueh Huai jang (C), Nangaku Ejo (J), Nanquan Puyuan (C), Nan-ch’uan P’u-yuan (C), Nansen Fugan (J)(748-835) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.

Nam Viện Huệ Ngung

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nanin Egyō (J), Nan yuan Hui Yung (C), Nanyuan Huiyong (C)(?- 930) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Hưng Hóa Tồn TươngTên một vị sư. (Mất khoảng 930).

Nan đà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nandā (S)Hoan Hỷ, Hoan Hỷ Long vương1- hỷ 2- Tên ngôi làng có sông Ni liên thiền, xứ Ưu lâu tần loa, nơi cô thôn nữ Thiện Sanh, người cúng dường sữa cho đức Phật vào ngày Ngài đắc đạo. 3- Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.

Nan đề Tổ Sư

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Buddha nandi (S)Phật đà nan đề= Phật đà nan đề Tổ thứ 8 trong 28 vị tổ sư Phật giáo Ấn độ.

Nan độ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Virani (S)Tên một con sông, có nghĩa khó qua.

Nạn Nạn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Chala (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Nan Thắng địa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sudurjaya-bhŪmi (S), Hard-to-Conquer stage Cực nan thắng địaĐịa thứ 5 trong Thập địa.

Nan Trở Phật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Dushpradarsha-Buddha (S), Hard-to-Injure Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai. Một đức Phật Như Lai ỡ phương bắc cõi ta bà.

Nanak

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nanak (S)1469-1538 Khai tổ đạo Sikh, tôn giáo của người Sikhs, nhằm tổng hợp đạo Hồi và Ấn độ giáo vào đời sống hàng ngày.

Não

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pradaśa (S), Paḷāsa (S), Paḷāsa (P), ḥtshig pa (T), Envious rivalry Một trong 10 tiểu tùy phiền não.

Não Hại

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Upayāna (S)Giận, tức giận, xao xuyếnXem sân

Naropa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Naropa (C)(956-1040) Một trong những đại thành tựu giả của Ấn độ, và là người khai sáng pháp môn đặc tên theo tên của ngài là Lục độ Naropa. Ngài là đệ tử của Tilopa, và cùng thời với tổ Atisha.

Nemi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nemi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Ngã

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātman (S), Atta (P), Ātman (S), Ātumā (P), bdag-nyid (T), Ego (S), self, selfhood Nội thể bất khả diễn đạt, bất tử, vô hình. Sự đồng hoá ngã với đại ngã là một trong những điểm then chốt trong ẤẤn giáo.

Ngã Chấp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Chấp cái thân thể do tứ đại, ngủ uẩn hòa hợp này là thật TA gọi là ngã chấp.

Ngã Không

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Vô ngã. Xem Nhân vô ngã.

Ngã Kiến

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Māyādṛṣṭi (S), Ātman-dṛṣṭi (S)Vọng kiến chấp trước có thật ngãý mê chấp có ta.

Ngã Lạc

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Attasukha (P), Ātmasukha (S), Self happiness Attasukha (P).

Ngã Lực

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātma-ṣakti (S), Force of a devine self.

Ngã Mạn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātman-māna (S), Ahaṇkāra (S), Asmimmano (P), Egotism and arrogance Vì chấp thật tự ngã nên khi tiếp xúc với người khác thì tỏ ra thái đ kiêu căng gọi là ngã mạn. Căn bản của bảy loại mạn do chấp trước ngã và ngã sở mà khởi mạn. Tâm kiêu mạn (một trong 9 thứ mạn).

Ngạ Quỉ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Preta (S), Peta (S), Yadik (T), Hungry ghost Peta (P), yadik (T)Bế lê đa,Ti đế la, Di lệ đa, Tỉ lễ đa, Bệ lệ đaMột loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát.

Ngạ Quỷ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

preta (S), yadik (T), Gaki (J), Hungry ghosts,

Ngạ Quỷ Sự

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Petavatthu (P), Stories of the Departed Một trong 15 tập trong Tiểu bộ kinh gồm những truyện tái sinh ở cõi ngạ quỷ.

Ngã Si

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātman-moha (S)Si mê ngã tướng.

Ngã Sở

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātman-kara (S)Các vật ngoài tự thân là của ta.

Ngã Sở Hiến

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātmadāna (S), Surrendering of the self to gods.

Ngã Sỡ Tri

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātman-jāna (S), Knowledge of the self.

Ngã Thức

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātmabodha (S), Knowledge of the Self Kinh điển Vệ đà.

Ngã Tín Lực

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ātmavīrya (S), Strength of the self in being one with God.

Ngài Cưu Ma La Thập

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kumārajīva (S)Đồng Thọ, La Thập Pháp sưTên một vị sư. Cha người Ấn, mẹ người Dao Tần (Tân cương). Từ 7 tuổi mỗi ngày ngài tụng hai ngàn câu kệ và thuộc lòng nhiều kinh điển. Ngài dịch kinh Bát nhã Ba la mật và rất nhiều kinh điển khác tại Trường An từ năm 401 đến 412 nhằm đời Đông Tấn. Ngài là dịch giả có công lớn nhất, đã dịch 98 bổn chia làm 420 quyển trong đó có A di đà Kinh, Diệu Pháp Liên hoa, Liên Hoa Kinh, Thành Thiệt Luận, Kim XCang Bát Nhã Ba la mật đa Kinh.

Ngăn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Cái, Xem Triền cái.

Ngao Lý Minh Phi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gauri (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở đông cung.

Ngày Tế Lễ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Soma (S)Thái Âm tinh, Nguyệt tinhDùng trong Ấn giáo.

Ngày Trai Tịnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vrata (S)Còn gọi là ngày Bố tát của tín đồ Bà la môn.

Nghi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Yisi (S), Visikcha (S), Vicikicchā (P), Visi (P), Saṃsaya (S), Doubt Nghi ngờ, Hoài nghi, sự nghi, Nghi hoặc chánh pháp Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Nghi Cái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vicikitsā-āvaraṇa (S)Lòng nghi ngờ che lấp tâm hành giả, không thể khai phát được.

Nghi Kết

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vicikitsā (S), Vicikitsā-samyojana (S), Doubt, Vicikicchā (P), Vichikitsā (S)Nghi hoặc, Hồ nghiTâm do dự, không quyết định. Một trong Thập sử. Một trong ba mối trói buộc mà người đạt quả Tu đà hườn có được là dứt hết lòng hồ nghi vào chánh pháp, chánh lý.

Nghi Lễ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

PŪjā (S), Rituals PŪjā (P), PŪjanā (P)Sự bày tỏ lòng tôn kính bằng nghi thức trang nghiêm như cúng dường, vái lạy.

Nghi Quỹ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vidhi (S), Sādhana (S), drup tap (T)Năng lập, Thiền tậpQui định tế lễ

Nghi Tình

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ở trong tâm đề câu thoại đầu hoặc công án, tự hỏi mà tự sanh khởi cái cảm giác không hiểu, muốn hiểu mà không hiểu nổi, cũng chẳng lọt vào tư duy, Thiền Tông gọi là nghi tình.

Nghĩa Loại

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Artha-gati (P)ý nghĩa chủng loại của sự vật.

Nghĩa Thích Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Niddesa sŪtra (S), Exposition Diễn thuyếtGồm 2 tập: Đại Nghĩa thích và Tiểu Nghĩa thích gồm những bài luận về kinh tập. Một trong 15 quyển của Tiểu a hàm.

Nghĩa Tích

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Nidesa (S)Một trong 15 tập trong Tiểu a hàm giải thích một số điểm trong Kinh tạng.

Nghĩa Tín đại Sư

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Yi-tsing (C)Cao tăng Trung quốc năm 671 sang Thiên trúc bằng đường biển: qua đảo Sumatra của Nam dương, vào vịnh Bengale, sang Ấn độ, thăm xứ Ma kiệt đà, đại tự Na lan đà,… Chuyến về, Ngài đi qua đảo Sumatra năm 685, ở đó 4 năm dịch kinh chữ Phạn sang chữ Tàu rồi về Quảng đông năm 689. Ngài thĩnh người giỏi chữ Phạn qua Sumatra dịch kinh với Ngài, ở lại Sumatra 5 năm. Năm 696 Ngài về Trung quốc. Ngài mất năm 713, thọ 80 tuổi.

Nghiệp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gō (J), Karma (S), Action, Kamma (P), lay (T)Yết ma, Tác nghiệp1- Định nghiệp, nghiệp quả, quả báu. 2- Một trong Lục cú nghĩa. Nghiệp cú nghĩa, tác đế, dụng đế, chỉ sự vận động của thực thể. Có 5 thứ: Thủ, xả, khuấ, thân, hành.

Nghiệp Chung

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Chúng sinh phải chịu chung các kiếp vận như: mệnh trược (aryuskasayah: đời sống đau khổ); kiến trược (drstikasayah: nhận thức sai lầm); phiền não trược (klesakasayah: tâm trạng xấu ác); chúng sinh trược (sattvakasayah: con người độc ác); kiếp trược (kalpakasayah: cuộc đời ngắn ngủi).

Nghiệp Chướng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Karmāvaraṇa (S), Karmic hindrances, Karmic defilement.

Nghiệp Hóa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Karma-nirmāna (S)Một trong Tam hóa.

Nghiệp Lực

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Karmic power, Karmic energy, Karmic force.

Nghiệp Thức

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Karma-majatilakṣaṇa (S)Sức tác động của vô minh làm cho tâm động.

Nghiệp Tiền Kiếp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pubbakamma (P), PŪrva-karma (S), Pubba-kamma (P), Karma of the previous life

Nghiệp Xứ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Karma-sṭhāna (S), Kamma-tthana (P)Nơi dừng trụ của nghiệp.

Nghiêu Triều

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Yao Dynasty (C)(2333 đến 2355 hoặc 2234 đến 2255 B.C.E.) Một trong Ngũ đế của Trung quốc.

Ngộ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Satori (J), Enlightenment Giác ngộ.

Ngộ Chân Biện

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Wu-chen p’ien (C)”Bàn về thấy được chân lý” do Trướng bá Đoàn viết.

Ngô Thừa ân

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Wu Ch-eng-en (C)Người viết bộ Tây du ký.

Ngoại

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bāhya (S),, External, Bāhira (P)Bên ngoài.

Ngoại Cảnh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bāhirabhava (P), Bāhyubhāva (S), External world.

Ngoại đạo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tīrthika (S), Tithakara (S), Titthiya (P), Tirthya (S), Gedō (J), mu teg pa (S), Heretical sect, Externalists, Heretic.

Ngoại Không

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bahirdha-śŪnyatā (S)6 ngoại xứ (cảnh ngoài thân) không có ngã, ngã sở và các pháp.

Ngoài Trời

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Abhyavākāśa (S), Abhokāsa (P), In the open air.

Ngọc Hoàng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Yu-huang (C), Jade Emperor Chúa tể của tầng trời cao nhất trong Đạo gia.

Ngọt

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Madhura (S)Mỹ Càn thác bàMỹ Càn thác bà: Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.

Ngữ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Vāc (S), Vācā (S, P), Vāk (S, P), Vag (S), Vaco (P), Vacī (P), Vāco (P), Words, Speech Xem Phạm bái.

Ngũ ấm

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gồm: sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Xem Ngũ uẩn.

Ngũ Bá Niên Kỳ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five five-hundred-year periods Theo Đại Tạng kinh, lịch sử Phật giáo sau khi Phật nhập diệt được chia làm 5 thời kỳ: (1) Thời kỳ thứ nhất Phật tử hành đạo và đạt được giải thoát (2) Phật tử còn thường luyện tập thiền định (3) Phật tử ham thích nghe giảng Pháp (4) Phật tử ham thích xây cất chùa chiền (5) Phật tử chỉ chuyên tâm cãi lý với nhau.

Ngũ Cái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pacanīvaraṇāni (S)Ngũ chướng, Ngũ triền cáiNăm thứ phiền nảo che lắp tâm tánh: tham dục, sân, thụy miên, trạo cử, nghiXem Ngũ ác.

Ngũ Căn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-indryāṇi (S), Pacendriyāṇi (S), Five organs, Five sense-organs, Five facultiestín, tinh tiến, niệm, định, tuệ.

Ngũ Chủng Pháp Thân

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Phật có ngũ chủng pháp thân: – Pháp tánh sanh thân – Công đức pháp thân – Biến hoá pháp thân – Hư không pháp thân – Thật tướng pháp thân.

Ngũ Dõng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bāla-samyutta (P), The Five Strengths Tên một bộ kinh.

Ngũ Dục

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pacakāma (S), Five desires Five sensual pleasures, Fivefold cravings5 thứ ham muốn: của cải, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ (hoặc là 5 trần cảnh: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp.) phát sinh từ ngũ căn.

Ngũ đại

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-mahābhŪta (S), Pacabhuta (S), jung wa nga (T), Five elements Gồm: Không, Hỏa, Phong, Thủy, Địa.

Ngũ đại đệ Tử

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five great ones nga de zang po (T)Gồm 5 đại đệ tử đầu tiên của đức Phật: Kiều Trần Như, A xả bà thệ, Bà Sa Bà, Ma Ha Na Ma, Bạt Đề.

Ngũ đài Sơn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Godai-zan (J), Wu-t’ai shan (C), Wutaishan (C), Wu Tai mountain Một trong bốn hòn núi nổi tiếng ở Trung quốc để chiêm bái, thuộc tỉnh Sơn Tây. Tu viện đầu tiên được xây dựng tr6en núi này có từ thế kỷ thứ 4 hay 5.

Ngũ đạo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five paths, lam nga (T), Paca-mārga (S).

Ngữ đấu Mễ đạo

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Wou-tou-mi-tao (C), Five Pecks of Rice School Một trường phái của Đạo gia do Trương Đạo Lăng thành lập vào năm 126-144 C.E. ở Tứ Xuyên và vẫn còn hoạt động cho đến thế kỷ thứ 15. Còn được gọi là Thiên sư phái.

Ngũ đình Tâm Quán

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

l. bất tịnh quán; 2. từ bi quán; 3. nhân duyên quán; 4. lục thức quán; 5. Sổ tức quán. Đây là năm thứ thiền quán của thừa thanh văn.

Ngũ độn Sử

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-kleśa-dula (S)Năm loại sử khó đoạn diệt: Tham dục, Sân nhuế, Ngu si, Mạn, Nghi.

Ngũ Gia

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gồm: Lâm Tế, Vĩ ngưỡng, Tào động, Vân môn, Pháp nhãn. Thiền tông do lục tổ Huệ Năng khai sáng, thạnh về phương nam, gọi là Nam tông, sau chia thành 5 phái, trong ấy Lâm tế là mạnh nhất.

Ngũ Giới

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-śīlani (S), Paca-sikkāpada (P), Five precepts, Pacaśīla (S, P), Paca-śīkṣāpada (S, P)Năm điều cấm đối với người tu tại gia: – không sát sanh – không trộm cắp – không tà dâm – không vọng ngự – không rượu chè.

Ngũ Hà

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pendjab (S), Punjab (S)Một địa danh, nơi cư trú của hai nhân vật trong kinh Na Tiên Tỳ kheo (Milindapanha).

Ngũ Khổ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five kinds of suffering, Five sufferings.

Ngũ Lợi Sử

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-dṛṣtayah (S), Paca-tiksna-dula (S)Ngũ tín lựcGồm: Tín, tinh tấn, niệm, định, tuệ. Năm thứ kiến hoặc do mê lý mà phát khởi. Năm loại sử đoạn diệt dễ dàng: Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Kiến thủ, Giới cấm thủ.

Ngũ Lực

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-balāni (S), Pacabala (S), Prajā-bala, Five powers, Five mental forces Năm sức mạnh: tín lực (sức mạnh của đức tin), tấn lực (sức mạnh của tinh tấn), niệm lực (sức mạnh của lòng niệm), định lực (sức mạnh của thiền định), huệ lực (sức mạnh của trí huệ).

Ngữ Lục

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Goroku (J), Yulu (C), Goroku (J).

Ngũ Minh Kinh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-vidyā (S)Năm môn học của Bà la môn giáo gồm: nội minh, công xảo minh, y phương minh, nhân minh và thanh minh.

Ngũ Nhãn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-cakṣuṃṣi (S), Five eyesGồm: Phật, pháp, thiên, huệ, nhục, nhãn.

Ngũ Phần Luật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Mahisasakaviraya (S), Mahi-sasakavinaya (S), Mahisasakaviraya Di sa tắc bộ hoà nê Ngũ phần luật, Di sa tắc bộ Ngũ phần luậtGồm 30 quyển.

Ngũ Pháp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pacadharma (S), Pacadhamma Tướng danh ngũ pháp. Gồm: Danh, Tướng, Phân biệt, Chánh trí, Như nhưTam tính ngũ pháp. Gồm: – tướng: sâm la vạn tượng các hữu vi pháp, do nhân duyên mà sinh, hiển lộ thành các tướng trạng. – danh: tên gọi các tướng – phân biệt (= vọng tưởng): tâm phân biệt – chánh trí: không còn tâm phân biệt vọng tưởng – như như: cái chánh trí chứng đắc chân như.

Ngũ Phật Gia

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five buddha families, rig nga (T), gyel wa rig nga (T)Gồm 5 gia hệ: Phật, Kim Cương, Bảo, Liên Hoa và Nghiệp (Tỳ Lô Giá Na Phật, A Súc Bệ Phật, Bảo Sanh Phật, A Di Đà Phật và Bất Không Thành Tựu Phật).

Ngu Phu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Bāla-pṛthag-jana (S), Foolish common people Xem Phàm phu.

Ngũ Sơn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Gozan (J), Wu-shan (C), Gosan (J).

Ngũ Suy

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Năm thứ tướng suy của người cõi trời sắp chết. l. Bông trên đầu héo tàn; 2. quần áo nhơ bẩn ; 3. thân thể hôi thúi ; 4. nách ra mồ hôi, 5. không ưa tòa ngồi.

Ngũ Thần Thông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pacabhia (P), Paca-bhijā (S), Five supernatural powers (P)Ngũ thông.

Ngũ Thông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five supernatural powersXem Ngũ thần thông.

Ngũ Thú

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-gatayah (S), Panca-gatiyo (P), Five evil realms Năm đường ác.5 cõi loài hữu tình sinh đến sau khi chết.

Ngũ Thừa

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pacayāna (S), Five Vehicles Gồm: nhơn thừa, thiên thưa, Thanh văn thừa, Duyên giác thừa, Bồ tát thừa. Hoa Nghiêm chia thành: Nhất thừa, Bồ tát thừa, Duyên giác thừa, Thanh văn thừa, Tiểu thừa).

Ngũ Thức

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pacaviāṇa (P), Dvi-pancaviāṇa (P), Paca-vijānani (S), Five sensory conscious-nesses Ngũ trí.

Ngũ Thức Uẩn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Dvīpaca-viāṇa (P), Paca-viāṇa (P), Pacupādānakkhandha (S).

Ngũ Thường

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Wu-chang (C), Wu-ch’ang (C), Five constants Năm đức hạnh của Khổng giáo mà một người cần có: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.

Ngũ Tổ Pháp Diễn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Wuzu Fayan (C), Goso Hōen (J), Wu-tsu Fa-yen (C), Wuzu Fayan (C)(Sanh khoảng 1024, mất 1104) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bạch Vân Thủ Đoan.

Ngũ Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Sau ngài Huệ Năng, Thiền tông Trung hoa chia làm 5 phái: Lâm tế, Vĩ ngưởng, Pháp nhãn, Tào động, Vân môn. Ngày nay phái Vĩ ngưỡng và Tào động không còn.

Ngũ Triền Cái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five hindrances, Five screens Five moral hindrances Năm ngón che ngănGồm: – tham dục – sân nhuế: oán ghét – thuỵ miên: tâm dã dượi và hôn trầm – trạo hối: tâm lo âu, xao động – nghi pháp: hoài nghiXem Ngũ cái

Ngũ Trược

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Five defilements, Five turbidities, Five defilements, Paca-kaṣāyaḥ (S), Ājiva-kaṣāyaḥ (S).Ngũ trọc (1) Kiếp trược (2) Kiến trược (3) Phiền não trược (4) Chúng sanh trược (5) Mệnh trược.

Ngũ Uẩn

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-kkhandha (P), Paca-skandha (S), Five aggregates, Five skandhasNgũ ấmGồm: Sắc (rupa, form), thọ (vedana, feeling), tưởng (sanja, ideation), hành (samskara, reaction), thức (vijana, consciousness).

Ngũ Vô Gián Nghiệp

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Paca-nantaryakarmāṇi (S), Pacānantarika-kammāni (P)Ngũ nghịch, Năm tội lớn.

Người Cứu độ

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Tayin (S), Saviour Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.

Người Kỳ Diệu Lạ Thường

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Acchariyamanussa (S), The wonderful man Một trong những tên người khác dùng để tôn vinh đức Phật.

Ngưỡng Sơn Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Kyozan-shŪ (C), Yang-shan tsung (C), Kyozan-shu (J)Tên một tông phái.

Ngưu đầu Tông

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Niu-t’ou tsung (C), Gozu shŪ (J)Tên một tông phái.

Ngưu Hoá Châu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Aparagdaniya (S), Godāna (S)Tây Ngưu hoá châu, Cồ da ni châu1- Ở châu nay loài bò sản sanh rất nhiều, người ta dùng bò trong việc đổi chác nên gọi là Cồ đà ni. Cõi này hình thể như chiếc xe, dân sống lâu trăm tuổi, có 2 Trung châu là Siểm châu (Satha) và Thượng nghi châu (Uttaramantrina). 2- Cù đà la: Tổ tiên đời thứ Tư của dòng họ Thích Ca.

Ngưu Thi

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Kiều phạm ba đề.

Ngưu Tiêu

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Ṛṣabha (S), Ṛṣabhanātha (S)Lặc Sa Bà, Ngưu VươngKhai tổ thứ 24 của Kỳ na giáo.

Ngưu Vương

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Xem Kiều phạm ba đềXem Ngưu Tiêu.

Nguyện Ba La Mật

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Pranidāna-pāramitā (S)Một trong Thập Ba la mật. Quán Trung đạo, tu từ bi để hớa độ chúng sanh, nói pháp vi diệu, biện tai vô ngại, khiến chúng sanh không thối chuyển với quả Phật.

Nguyên Khí

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Yuan-ch’i (C), Primordial breath.

Nguyệt Cái

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Candracchattra (S)Tên một vị thiênXem Nguyệt Xứng.

Nguyệt Minh

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Candraprabhā (S)Nguyệt QuangTên một vị sư.

Nguyệt Quang

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Candra-Prabhā (S)Thực Lạc1- Nguyệt Quang đồng tử, con một trưởng giả tên Nhựt Thân khuyên cha không nên mưu hại Phật. 2- Là tên Nguyệt Quang Phật, một vị cổ Phật. 3- Là tên một đại thần đa mưu cản vua A xà Thế không cho vua hại mẹ. 4- Là tên của một vị Bồ tát trong tám vạn Bồ tát du hành. 5- Là tên Nguyệt Quang Bồ tát, một vị Bồ tát hầu bên mặt Dược Sư Phật Xem Ba tư nặc vương. Xem Nguyệt Minh

Nguyệt Xứng

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Candrakīrti (S)Tên một trưởng già thành Tỳ xá ly cầu Phật trị bệnh truyền nhiễm cho dân trong thành.

Nhạ Da

Từ Điển Phật Học Việt-Anh Minh Thông

Jaya (S)Giả DaThiên nữ trong Văn Thù viện.