PHIÊN ÂM PHẠN NGỮ

Việt dịch: Linh Sơn Pháp Bảo Đại Tạng Kinh
Hội Văn Hóa Giáo Dục Linh Sơn Đài Bắc Xuất Bản

 

QUYỂN 9

  • Sơn danh (tên núi) – Phần năm mươi mốt.
  • Hà danh – Phần năm mươi hai.
  • Giáng danh – Phần năm mươi ba.
  • Trì danh – Phần năm mươi bốn.
  • Châu danh – Phần năm mươi lăm.
  • Địa danh – Phần năm mươi sáu.
  • Thủy danh – Phần năm mươi bảy.
  • Hỏa danh – Phần năm mươi tám.
  • Phong danh – Phần năm mươi chín.
  • Lan danh – Phần sáu mươi.
  • Lâm danh – Phần sáu mươi mốt.
  • Thọ danh – Phần sáu mươi hai.

SƠN DANH (TÊN NÚI) – NĂM MƯƠI MỐT

Tu-di sơn: cũng gọi Tu-di-lâu. Tu nghĩa là hảo vậy, di-lâu là quang (Đại Trí Luận – Quyển hai).

  • Ma-lê sơn: dịch là vô cấu.
  • Núi-kỳ-xà-quật: cũng gọi kỳ-xà-quật-đa. Kỳ-xà dịch là ương (chim), quật-đa là đầu (Quyển ba).
  • Tỳ-bà-la: dịch là thiếu lực.
  • Bạt-thứ (?): cũng gọi Bạt-ta, dịch là độc, cũng dịch là tánh.
  • Tát-đa-bàn-ma: cũng gọi Tát-đa-bàn-la-na, dịch là thất diệp (bảy lá).
  • Cầu-ha: dịch là huyệt (hang).
  • Nhơn-đà: dịch là thiên vương.
  • Thế-la-cầu-ha: Thế-la dịch là sơn, cầu-ha là huyệt.
  • Bát-bà-ta: dịch là cuồng.
  • Bát-bà-ta: dịch là tiết.
  • Do-kiền đà-la sơn: cũng gọi là Do-kiền địa, do-kiền dịch là song, địa-la dịch là trì.
  • Kế-tân-lệ-bạt-đà: cũng gọi Kế-tân-la-bạt-đà-la. Kế-tân-la dịch là thương, bạt-đà-la dịch là hiền.
  • Tỳ-phù-la đại sơn: dịch là đại (Quyển hai mươi tám).
  • Chước-ca-la sơn: dịch là luân (kinh Hoa Nghiêm – Quyển một).
  • Ha-lê-la-sơn: cũng gọi Ha-địa-la, ha là huyệt, địa-la là phá (Quyển hai mươi hai).
  • Ni-dân-đà-la sơn: Ni-dân là địa, la là trì.
  • Mâu-chơn-lân-đà: cũng gọi Mục-chân-lân-đà, dịch là thoát (Quyển hai mươi tư).
  • Núi Uất-đề-thi: dịch là Nhật sơ xuất xứ (mặt trời mới mọc).
  • Núi Ma-ha mục-chân-lâm-đà: dịch là đại thoát (Quyển hai mươi tám).
  • Núi Tỳ-phú-la: dịch là đại (kinh Đại bát Niết-bàn – Quyển mười tám).
  • Núi Ưu-đà-kiến: dịch là nhật xuất xứ (Quyển hai mươi bốn).
  • Núi Ma-la-da: cũng gọi ma-la diên. Dịch Ma-la là cấu, da là trừ (Quyển hai mươi chín).
  • Mạn-đà-sư: dịch là hộ, cũng gọi là mại (?).
  • Núi Át-đa: dịch là hành (Quyển ba mươi).
  • Núi Thi-mục-ma-la: dịch là sát tử (Tăng Nhất A-hàm – Quyển ba).
  • Núi Bà-sa: cũng gọi Bà-sa-na, dịch là thằng (Quyển ba).
  • Núi Ma-sơn: dịch là hắc (Quyển mười bốn).
  • Y-xa sơn dịch là tự tại (Quyển hai mươi ba).
  • Núi Tỳ-na-da: dịch là tha.
  • Núi Ưu-xà-già-la: dịch là giác.
  • Núi Bàn-trà: dịch là nhật, cũng gọi là tánh.
  • Bà-la-la: cũng gọi bà là thích, dịch là nguyên đắc (Trung A-hàm – Quyển tám).
  • Tỳ-đà sơn: dịch là trí (Trường A-hàm – Quyển mười).
  • Già-già-la: dịch là giao: keo (Quyển mười tám).
  • Y-sa-đà-la: dịch là tự tại trì.
  • Núi Uất-đơn: dịch là thắng.
  • Thi-lân-đà-la: dịch là vô đại (Quyển hai mươi mốt).
  • Núi Tỳ-thi-đà: dịch là hóa.
  • Uất-đề-bà-la: dịch là đại trì (Quyển hai mươi hai).
  • Thiết-đầu-bà-la: cũng gọi Thi-đầu-ba-la (Tạp A-hàm – Quyển năm).
  • Ưu-câu-la: dịch là huyên náo.
  • Tỳ-na-đa-ca: dịch là kiền dữ (Quyển mười sáu).
  • Ưu-lưu-mạn-trà: Ưu-lưu-đại-mạn-trà: Đề hồ, cũng gọi là thật (Quyển hai mươi ba).
  • Kiền-đà ma-đà-ma-la: dịch là hương hoa.
  • Minh-ca: dịch là khúc, dịch là quốc danh (tên nước).
  • Túc-bà-la-thủ: dịch là phủ (rìu).
  • Tỳ-bà-la: dịch là vô lực.
  • Núi Na-già: dịch là tông (Quyển bốn mươi lăm).
  • Tỳ-đề-ế: dịch là chủng chủng thể, cũng gọi là tứ duy (Quyển năm mươi).
  • Núi Ma-câu-la: dịch là thiên mạo (Thập Tụng Luật – Bài Tụng Ba – Quyển ba).
  • Núi Tần-sa: cũng gọi tần-tha, dịch là xạ chước (Thất Pháp – Quyển sáu).
  • Núi Tát-bà-bà-la-pha-la: Tát-bà dịch là nhất thiết, bà-la là tiểu.
  • Núi Tát-bát na-cầu-ha: Tát-bát-na dịch là oán, cầu-ha dịch là quật (hang).
  • Tát-ba thiêu-trì-ca-ba-pha sơn: cũng gọi Tát-bà thiêu-trị Ca-babỉ, tát-ba là nhất thiết, thiêu-trị-ca dịch là dương (bể lớn), ba-pha dịch là ác.
  • Núi Tát-đa-ban-na-cựu-ha: cũng gọi Tát-đa là thất, ban-na là diệp, cựu-ha dịch là quật.
  • Núi Ca-thi-hắc: dịch là quang (Ca-thi) (Tăng Kỳ Luật – Quyển bảy).
  • Núi kỷ-đề: dịch là tụ, cũng gọi là quốc (Quyển ba mươi).
  • Núi Ma-la: dịch là hành thứ, cũng gọi là hoa man (Quyển ba mươi hai).
  • Chỉ-la-tô: cũng gọi Chỉ-la-bà, dịch là bạch (Quyển ba mươi tư).
  • Núi Ha-lê-đà: dịch là hoàng (Tứ Phần Luật – Phần hai – Quyển chín).
  • Ma-đầu-cưu-la sơn: dịch Câu-lưu là tác, cũng gọi là tánh (Phần hai – Quyển ba).
  • Núi Ất-sư-la: Y-sa-đà-la dịch là tiểu xoa (Luật Di-sa-tắc – Quyển hai).
  • Núi Man-cầu-la: dịch là vĩ (Quyển sáu).
  • Núi Thủ-ma-la: cũng gọi Tu-ma-la, tu dịch là hảo, ma-la dịch là hành thứ (Quyển mười bốn).
  • Núi già-la: tên nước (Quyển hai mươi).
  • Núi Ba-lâu: dịch là cường (Quyển hai mươi).
  • Núi A-hô: dịch là nhật (Quyển ba mươi tư).
  • Núi Tiên-để ban-ba-la: cũng gọi Na-đế bà-nhị-bà-la.
  • Na-đế dịch là gia, bà-nhị dịch là thủy, ba-la là hộ (Thiện Kiến Luật Tỳ-sa – Quyển một).
  • Núi A-hưu-hà: dịch là hưởng (?) (Quyển hai).
  • Kiên-sa-ca sơn: cũng gọi Mật-xà-la-ca, dịch là tạp.
  • Xa-đa-ca sơn: dịch là phú (che).
  • Chi-đế-da sơn: dịch là tụ (Quyển hai mươi ba).
  • Chi-đề-da sơn: dịch là giác.
  • Đề-bà-cưu-sất sơn: dịch là thiên linh.
  • Núi Tu-bà-cưu-sất: dịch là tánh linh.
  • Núi Ca-la-tỳ-câu: dịch là tánh thanh.
  • Tu-đà-tô-na: dịch là bạch thủy.
  • A-sa-can-na: cũng gọi A-tỏa Ca-lan-na, dịch là mã nhĩ.
  • Núi Y-tư-kỳ-lợi: cũng gọi Lê-sư-kỳ-lợi dịch là tiên sơn (Quyển tám).
  • Núi chất-đa-la: dịch là chủng chủng (Quyển mười lăm).
  • Núi Niệm-mật-xa: dịch là húc (sáng) (Đại Phương Đẳng Đại Tập Kinh – Quyển một).
  • Núi lợi-sư: dịch là tiên. (kinh Hiền Ngu – Quyển năm).
  • Núi Di-lâu: dịch là quang (kinh Pháp Hoa – Quyển sáu).
  • Núi Ma-ha di-lâu: dịch là quang.
  • Y-sư-la sơn: dịch là tiên nhơn trụ xứ (kinh Bá Cú Thí Dụ – Quyển một).
  • Kỳ-lê: dịch là sơn (kinh Ma-đác-lặc-già – Quyển tám).
  • A-na-tư: vô thực xứ (kinh Quán Phật Tam-muội – Quyển tám).
  • Núi Át-na: dịch là phạn, cũng gọi mẫu (kinh Phổ Diệu – Quyển bảy).
  • Tỳ-xá-ly: cũng gọi tỳ-thư-ly, dịch là quảng truyện (Tăng già Lasát Sở Tập Kinh – Quyển ba).
  • Núi Chá-lê: dịch là động.
  • Núi Ma-già: dịch là tinh danh (kinh Bồ-tát Xử Thai – Quyển một).
  • Núi Già-xà: dịch là niệu (Phật Sở Hành Tán – Quyển hai).
  • Núi Tỳ-đề-ha: dịch là nhật quốc danh.
  • Bàn-trà-bà: dịch là hoàng nuy sắc (màu vàng nhạt) (kinh Quá Khứ, Hiện Tại, Nhân Quả – Quyển ba).
  • Núi Già-ca-hòa: dịch là luân, (kinh Thuần Chơn Đà-la – Quyển hạ).
  • Núi Nhơn-sa-cựu: kinh gọi đế thọ thạch thất (kinh Chư Phật Yếu Tập – Quyển thượng).
  • Núi Mục-lân: cũng gọi Nhân-chân-lân-đà-la, dịch là hiểu vương (Quyển hạ).
  • Núi ma-lê: ma-lê dịch là hữu hoa (chư-tân-đầu pháp trung: trong các pháp tân-đầu).
  • Núi Tỳ-bà-la: dịch là phá (kinh Tôn-già Cù-để-ca-độc Nhất Tư Duy).
  • Núi Khư-đà-la: dịch là Phật hàm (cuồn) (kinh Quán Hư Không Tạng Bồ-tát).
  • Ưu-lưu Mạn-trà sơn: Ưu-lưu dịch là đại, mạn trà dịch là đệ nhất (kinh Thương Nhơn Tử).
  • Núi Đàn-đặt: cũng gọi Đàn-đà, dịch là ấm (kinh Tu-đại-noa).
  • Núi Khư-la-để-sí: dịch là thanh (kinh Hư Không Tạng).
  • A-già-lâu sơn: dịch là bất động (chú độc).
  • Núi Kiền-a-ma-ha-hành: Kiền-đà dịch là hương, ma-ha diễn là đại thừa (kinh chú tặc).
  • Núi Ế-ma: dịch là kim (vàng) (Đại Thần Tướng Quân Chú Kinh).
  • Núi A-la-đà: dịch là vô thanh (Tam Tiểu Kiếp Sao kinh).
  • Núi A-sa-bà: dịch là vô chú thuật.
  • Núi Tỳ-na: cũng gọi Tỳ-na-đa, dịch là bất cao.
  • Na-đà-lợi: là nhơn các sơn.
  • Phù-la-thi-lợi: truyện gọi là lý đầu sơn (Quyển ba).
  • Thi-lợi mạn-đà: truyện gọi là vương phu nhơn.
  • Can-sất-thi-la: truyện gọi là nham thạch sơn.
  • Bất-bà-thi-la: truyện gọi là đông thạch sơn.
  • A-bà-thi-la: truyện gọi là tây thạch sơn.
  • A-tỳ-lỳ-lê: truyện gọi là vô quỷ, ngụy nga sơn.
  • Chi-đa-kỳ-lợi: truyện gọi là lão nga thần sơn.
  • Ma-ni-ưu-lợi: truyện gọi là châu.
  • Núi Hô-mạn: cũng gọi Hô-ma, dịch là nhiên hỏa.
  • Càn-bà-già sơn: cũng gọi là Càn-đạt-bà, dịch là lạc thần (Lịch Quốc Truyện – Quyển một).
  • Núi Chi-đa-ca-lê: dịch là núi công đức tụ.- Kim-tỳ-la sơn: dịch là khổng phi khổng.

HÀ DANH – PHẦN NĂM MƯƠI HAI

(Tên sông).

  • Ni-liên-thiền hà (sông Ni-liên-thiền): cũng gọi Ni-liên-thiền-na, hay hy-liên-thiền. Ni dịch là bất (không), Liên-thiền-na là lạc-trược (Đại Trí Luận – Quyển một).
  • Sông Bà-xoa: cũng gọi là bạt-xoa (?) hay bác (?) xoa, dịch là não (Quyển bảy).
  • Hằng hà: sông Hằng: cũng gọi là hằng-cạ hay là Ca-già, dịch là thiên đường lai (Quyển hai mươi tám).
  • Lam-mâu-na: cũng gọi Phiền-mâu-na hay diêu-vô-na, dịch là phược.
  • Tát-la-do: dịch là quyết lưu (chảy mạnh).
  • A-chỉ-la bà-đề: cũng gọi A-chỉ-la A-di-la hòa-đế, dịch là trì lưu (chậm).
  • Ma-ế: cũng gọi là ứng tiên, dịch là quy (về).
  • Hằng-già-đề-hà: cũng gọi đề-bà, đề-bà dịch là thiên, hằng-già như trên đã dịch (Quyển mười lăm).
  • Sông A-di-la bạt-đề: cũng gọi A-di-la-bà-để, A-di-la dịch là tấn (nhanh) lưu, bà-để là hữu (có) (kinh Đại Bát Niết-bàn – Quyển một).
  • Diêm-ma-la: dịch là sông (đôn).
  • Tát-la: cũng gọi là bà thằng, dịch là thật.
  • Ma-ha: dịch là bà, cũng gọi là thắng.
  • Tân-đầu: dịch là nghiệm.
  • Ta-bà-da: cũng gọi Sa-la-bà-a-da, sa-la-bà dịch là hữu văn, a-da dịch là hành (Quyển mười).
  • Sông Y-sưu-mạt-đề: Y-sưu dịch là cam-giá (mía), mạt đề dịch là túy (say) (Quyển hai mươi bảy).
  • Sông Tỳ-bà-xá-da: dịch là vô khát.
  • Nan-đà-đảnh: dịch là hoan hỷ (Tăng Nhất A-hàm – Quyển mười lăm).
  • Tô-ma: dịch là nguyệt (Trung A-hàm – Quyển hai).
  • Xá-lao-phù: dịch là tiển địa.
  • Uất-tỳ-la-ni kiến nhiên: cũng gọi Uất-tỳ-la-ni kiến thiền: dịch là đại thời bất ái.
  • Uất-đơn-na hải (biển uất-đơn-na) dịch là đại thắng (Trường Ahàm – Quyển mười tám).
  • Ba-la-a: dịch là thắng (Quyển hai mươi mốt).
  • Tát-lao: dịch là hồ (Tạp A-hàm – Quyển hai).
  • Đa-sất-ca; cũng gọi là bát lạp-sất-ca, dịch là chí (đến) (Quyển mười sáu).
  • Bà-hưu-đa: dịch là đa (Quyển bốn mươi bốn).
  • Già-da-tát-la: cũng gọi Già-da-sa-la, già-da là quốc danh, sa-la là thọ danh.
  • Uất-tỳ-la: dịch là quá thời (Quyển bốn mươi chín).
  • Sông Na-bà-khư-đa: Na-bà dịch là tân, khư-da dịch là quật (cứng cỏi) (Quyển năm mươi).
  • Bạt-cầu Ma-ha: cũng gọi Bạt-cầu-ma-để hay gọi là bà-cầuma. Bạt-cầu là hảo thanh, ma-để là hữu (Thập Tụng Luật Tự – Quyển một).
  • Sông Ca-cầu-già: dịch là chủng cảnh.
  • Sông Ba-phù: dịch là tự tại (Sơ Tụng Luật – Quyển hai).
  • Sông A-kỳ-la-bà-bà: cũng gọi sông A-kỳ-la-bà. A-kỳ dịch là hỏa, la-bà dịch là thanh (Thiện Tụng – Quyển hai).
  • Đa-phù: cũng gọi đa-pha, dịch là nhiệt (Quyển bốn).
  • Tu-la-sất: tu là hảo, la-sất là quốc (Tứ Phần Luật – Phần ba – Quyển hai).
  • Bà-ha-ha: dịch là trừ (Phần bốn – Quyển ba).
  • Sông Ba-du: dịch là tự tại (Quyển sáu).
  • Sông Bàng-kỳ-la: dịch là khúc (Luật Di-sa-tắc – Quyển mười chín).
  • Tỳ-thọ-bà-bà: cũng gọi Tỳ-thọ-ba-ma. Tỳ-thọ dịch là điện, Bama là thí dụ.
  • Sông bạt-đề: cũng gọi Bạt-đề-la, dịch là hiền (Quyển năm mươi sáu).
  • Sông Ẩu-lưu: dịch là đại (kinh Song Quyển Niết-bàn – Quyển một).
  • Tư-na-xuyên (sông Tư-na): dịch là quân (kinh Tu Hành Bổn Khởi).
  • Sông Sa-lăng: cũng gọi là bà-lâu, dịch là thật (kinh Hải Nhập Đức).
  • Chiêm-bà-hằng-già: dịch là nguyệt, Chiêm-bà là hoa danh (tên hoa), (kinh Chiêm-bà Tỳ-kheo).
  • Bạt-đà ma-ế: dịch là hiền hỏa.
  • Ế-liên-nhiên-bát-để-tiểu-hà: cũng gọi Hi-liên-nhã-bà-để, dịch là hữu kim (Lịch Quốc Truyện – Quyển ba).

GIANG DANH – PHẦN NĂM MƯƠI BA

(Tên sông).

  • A-dụ-xà: dịch là bất tương ưng (Tăng Nhất A-hàm – Quyển hai mươi ba).
  • A-dần-la-ba-đế dạ quang: cũng gọi A-di-la-bà-để. A-di-la dịch là phu lưu, bà-để dịch là hữu (Thiện Kiến Luật Tỳ-bà-sa- Quyển bảy).
  • Sông Tỳ-ni: cũng gọi Tỳ-ni-đa, dịch là nhà tịnh (Quyển mười hai).
  • Tỳ-đức-đa: cũng gọi Tỳ-thâu-đa, dịch là vô nhiệt.
  • Tỳ-đa-la-tử: cũng gọi Tỳ-đa-la-ni, dịch là hạ lưu.
  • Minh-xa: dịch là trúc, cũng gọi là chủng tánh.
  • Cứu-trọng-ba: dịch là ác thủy.
  • Tỳ-ma: cũng gọi Tỳ-ma-la, dịch là vô cấy.
  • Na-đề: tên sông.
  • Câu-thi-na-địa: dịch là mao giang (kinh Hiền Ngu – Quyển bốn).
  • Sông Sa-lộc: cũng gọi bà-lâu, dịch là thật (kinh Viên Thủy Giới).
  • Sông A-di: dịch là phụ.

ĐỊA DANH – PHẦN NĂM MƯƠI TƯ

(Tên đất).

  • A-na-bạt-đạt-đa trì: dịch là vô nhiệt (Đại Trí Luận – Quyển hai).
  • Thi-mạn-đà-kỳ-ni trì: cũng gọi Mạn-đà-khẩn-ni, mạn-đà là hoa danh, khẩn-ni dịch là hữu (có).
  • A-nậu-đạt trì: cũng gọi là A-nậu-đạt-đa, dịch là tiểu (kinh Hoa Nghiêm – Quyển một).
  • Ma-ni trì: cũng gọi ma-đà-diên, dịch là túy (Tăng Nhất A-hàm – Quyển hai mươi hai).
  • Bát-đầu-ma trì: xích liên hoa (Trường A-hàm – Quyển mười tám).
  • Bạt-đà trì: dịch là đại, cũng gọi là hiền (Quyển hai mươi).
  • Na-lân-ni-đà: dịch là liên hà (hoa sen).
  • Tu-đạt-kiệt-đà trì: cũng gọi Tu-ma-già trì, dịch là tụ hội (tạp Ahàm – Quyển ba mươi tám).
  • Yết là trì: dịch là tánh (họ) (Quyển bốn mươi lăm).
  • Tu-ma-na trì: tu là tánh (họ), Ma-na dịch là ý (Thập Tụng Luật, Sớ Tụng – Quyển sáu).
  • Tát-tỳ-ni trì: dịch là hữu xà long (Thiện Tụng – Quyển bốn).
  • A-luyện trì: cũng gọi là A-luyện-nhã, dịch là bất trừ (Di-sa-tắc Luật – Quyển hai mươi chín).
  • Ca-la trì: dịch là thời (Thiện Kiến Luật, Tỳ-bà-sa – Quyển bốn).
  • Na-lợi trì: dịch là lậu khắc (Tam Tiểu Kiếp Sao kinh). – Câu-hy-la trì: dịch là thắng (Tạp Kinh).

CHÂU DANH – PHẦN NĂM MƯƠI LĂM

(Tên vùng).

  • Ẩu-xà châu: cũng gọi là Uất-già, dịch là cao (Thiện Kiến Luật Tỳ-bà-sa – Quyển ba).
  • Bà-la châu: dịch là thắng.
  • Châu Mạn-đà: cũng gọi mạn-đà, dịch là tối thắng.
  • Câu-la-vệ-chữ (bãi nhỏ): dịch là ngạn (bờ).
  • Châu Na-lân-la-tân: cũng gọi Na-lân-đà-la-tân-trà. Na-lân-đàla dịch là nhân chủ, tân-trà dịch là tụ (Quyển bốn).
  • Châu Lăng-già: dịch là ấp (Lịch Quốc Truyện – Quyển bốn).

ĐỊA DANH – PHẦN NĂM MƯƠI SÁU

(Tên đất)

  • Phù địa: dịch là địa (Đại Trí Luận – Quyển bốn mươi hai).
  • Bà-la-đề-tỳ: cũng gọi Ba-la-thê-tỳ, dịch là địa (kinh Hoa Nghiêm – Quyển bốn mươi tám).
  • Ưu-tỷ: dịch là địa (kinh Xuất Diệu – Quyển tám).

THỦY DANH – PHẦN NĂM MƯƠI BẢY

(Tên nước).

  • Xà-lam thủy: dịch là lam-trước thủy (Đại Trí Luận – Quyển ba mươi tám).
  • Bà-thi-lam thủy: cũng gọi Bà-lợi-lam, dịch là thủy (nước).
  • A-ma-lặc thủy: dịch là vô cấu (kinh Đại bát Niết-bàn – Quyển mười hai).
  • Thi-bà-la thủy: dịch là vô thắng.
  • Bát-thư-la thủy: dịch là mỹ.
  • Bà-ni: dịch là thủy.
  • Uất-trì: cũng gọi là Ưu-trì-già, dịch là thủy (?).
  • Bà-lợi: dịch là thủy.
  • Bà-da: dịch là thủy, cũng gọi là nhủ.
  • Bà-ma-ni thủy: cũng gọi Bà-la-ma-la, dịch là chỉ tức (Thập Tụng Luật Tạp Tụng – Quyển ba).
  • Diêu-bổ-na thủy: cũng gọi Dạ-mâu-na, dịch là thọ danh (Tăng Kỳ Luật – Quyển bốn).
  • Bà-la thủy: dịch là thắng (Di-sa-tắc luật – Quyển mười chín).
  • Hằng thủy: cũng gọi là Hằng-già, dịch là thiên đường lai (đến thiên đường) (Quyển hai mươi lăm).
  • Diêm-mâu-na thủy (nước Diêm-mâu-na): dịch là phước (Thiện Kiến Luật Tỳ-bà-sa – Quyển mười hai).
  • A-xà-bà-la: dịch là dương lực (sức dê) (kinh Quá Khứ, Hiện Tại, Nhơn Quả – Quyển bốn).
  • Vô-đề thủy: dịch là hoan hỷ (kinh Thụy Ứng Bổn Khởi – Quyển hai).

HỎA DANH – PHẦN NĂM MƯƠI TÁM

  • Nhơn-đà-la hỏa (lửa nhận-đà-la): dịch là chủ (kinh Hoa Nghiêm – Quyển bốn mươi tám).

PHONG DANH – PHẦN NĂM MƯƠI CHÍN

  • Tùy-lam phong (gió tùy-lam): cũng gọi Tỳ-lam-bà, cũng gọi là Tỳ-lam, dịch là tấn mãnh (Đại Trí Luận – Quyển bốn).
  • Gió Ưu-đà-na: dịch là tự thuyết (Quyển sáu).
  • Tăng già: dịch là tuyền (suối) (Trường A-hàm – Quyển hai mươi mốt).
  • Tỳ-thấp-ba: bất công (công lực) (Tạp A-hàm – Quyển mười một).
  • Ưu-đà-la: dịch là đại phá (kinh Hưng Hiển).
  • Mục-lân-đại mục-lân: dịch là thoát.
  • A-nậu phong: dịch là tiểu (kinh A-nậu phong).
  • Bà-lật-xà-na: dịch là xúc (Huyễn Thổ Nhân Hiền Kinh).

VIÊN DANH – PHẦN SÁU MƯƠI

(Tên khu vườn).

  • Vườn Lam-tỳ-ni: cũng gọi Lưu-di-ni, dịch là đoạn, cũng gọi là tận (Đại Trí Luận – Quyển một).
  • Cù-sư-la viên: Cù dịch là ngưu, sư-la là đầu (Quyển ba).
  • Kỳ-thọ viên: cũng gọi là Thị-đa, dịch là kỳ, dịch là thắng (kinh Hoa Nghiêm – Quyển bốn mươi bảy).
  • Thích nan-đà viên: cũng gọi Thích-ca nan-đà, Thích-ca dịch là năng, nan-đà là hỉ (Quyển ba mươi sáu).
  • Vườn An-đà: dịch là tát (Tăng Nhất A-hàm – Quyển ba).
  • Vườn Ca-lan-đà: dịch là hảo nghiêm (Quyển năm).
  • Vườn Ám-bà-bà-lợi: dịch là mạch kê (lúc gạo) (Quyển sáu).
  • Vườn Tát-lư: cũng gọi là tát-la, dịch là sam ((?): cây sam) (Quyển chín).
  • Vườn Cù-sư-la: dịch là nghiêm (Quyển mười).
  • Vườn Đàn-bàn-na: cũng gọi Đàn-na-bàn-na, dịch là thí lâm.
  • Vườn Ni-câu-lũ: cũng gọi ni-vật-lũ-đà, hoặc là ni-vật-đầu, dịch là vô tiết, cũng gọi là thí quảng (Quyển hai mươi ba).
  • Vườn Tỳ-la-nhã: dịch là bất nhàn tịnh (Quyển hai mươi bốn).
  • La-ma: dịch là hí (Trung A-hàm – Quyển tám).
  • Đa-ma: dịch là trọng (Quyển mười bốn).
  • Ba-hòa-lợi: cũng gọi là bà-bà-lợi, dịch là mao y (Quyển năm mươi lăm).
  • Lâu-tỳ: dịch là khả ái (Trường A-hàm – Quyển bốn).
  • Vườn Bạt-đà-lợi: dịch là trường (Tạp A-hàm – Quyển năm).
  • A-tỳ-xà: dịch là vô chủng thiên (Quyển bốn mươi ba).
  • Vườn Câu-tỳ-la: cũng gọi Câu-tỳ-đà-la, dịch là phá ác (Tăng Kỳ Luật – Quyển một).
  • Vườn Câu-la: dịch là lực, cũng gọi là tánh (Tứ Phần Luật – Quyển mười bốn).
  • Uất-tỳ-la-kiếp-ba-viên-trung: dịch là đại huyệt, cũng gọi là đại dõng, kiếp-ba là phân biệt thời.
  • Vườn Tỳ-la-da nữ: dịch là thất thời (Luật Di-sa-tắc – Quyển ba mươi tư).
  • Vườn Phụ-luật: cũng gọi là phụ-lý-già, dịch là thứ (?) (Thiện Kiến Luật – Tỳ-bà-sa – Quyển ba).
  • Vườn Ma-ha-na-già: dịch là đại long trượng (Quyển ba).
  • Vườn Ba-lợi-da: dịch là khả hộ. – Vườn Ma-già: dịch là tinh danh,
  • Vườn Di-già: dịch là vân.
  • Bà-lưu-sa-ca viên: dịch là kiên (Quyển năm).
  • Vườn Nan-đà: dịch là hoan hỷ (Quyển mười một).
  • Vườn Cù-tư-đa: dịch là bạch ngưu (Quyển mười ba).
  • Ma-la viên: dịch là hoa (Quyển mười bốn).
  • A-na-phân-a-lam: cũng gọi A-na-tha-tân-trà-trì-tư-da a-la.
  • A-tha dịch là cô, tân-trà-đà-tư-da là cấp, a-la là viên, dịch là vườn cấp cô (kinh Xuất Diệu – Quyển một).
  • Vườn Bàn-trà: dịch là sắc (kinh Ba-tu-mật – Quyển một).
  • Vườn Na-đà: dịch là thanh (tiếng) (kinh Tăng già La-sát Sở Tập – Quyển ba).
  • Vườn Nan-đà viên: cũng gọi Nan-đà-bà-na, nan-đà dịch là hỉ, ba-na dịch là lâm.
  • Vườn Câu-tát: cũng gọi Câu-tát-la, dịch là công (Sanh Kinh – Quyển bốn).
  • Vườn Già-lân-trúc: tên một loài chim (kinh Trì Nhơn Bồ-tát – Quyển thượng).
  • La-già-lam: truyện gọi là lý thọ (kinh Ngoại Viên – Quyển ba).
  • A-lê-lãm: truyện gọi là thánh viên.

LÂM DANH – PHẦN SÁU MƯƠI MỐT

  • Ma-ha-ban: cũng dịch là Ma-ha-bàn-na, Ma-ha là đại, bàn-na là lâm (Đại Trí Luận – Quyển ba).
  • Lam-tỳ-ni-lâm (rừng Lam-tỳ-ni): cũng gọi là lâm-tỳ, dịch là tận, cũng gọi là đoạn (Quyển hai mươi sáu).
  • Rừng Bà-la: dịch là thắng.
  • Xá-ma-lê: cũng gọi Đạm-bà-lê, dịch là mộc miên (Quyển ba mươi ba).
  • Rừng Ca-tỳ-la-ba tiên nhơn: cũng gọi Ca-tỳ-la bạt-tư-xú. Ca-tỳla dịch là thương, bạt-tư-xú dịch là trụ xứ.
  • Rừng Ẩu-lâu-tần-loa-thọ: dịch là mộc qua (Quyển bốn mươi bốn).
  • Tu-thọ-ma-thọ-lâm: cũng gọi Tu-phù-mị, tu là tánh, phù-mi là địa (Quyển ba mươi tám).
  • A-la-bà-già lâm: cũng gọi A-la-bà-thọ, a là bất, a-bà phân là chư (?) (Quyển tám mươi tư).
  • Kỳ-hoàn lâm: rừng Kỳ-hoàn, cũng gọi Kỳ-đa-bàn-na, hoặc kỳna-bàn-na. Kỳ-đa là thắng, bàn-na là lâm (kinh Hoa Nghiêm – Quyển ba mươi bảy).
  • Rừng Uất-đàm-bát: cũng gọi Ưu-đàm-bà-la, hoặc Ưu-đàm-bát. Ưu dịch là khởi, đàm-bà-la là không (Đại Bát Niết-bàn – Quyển mười bảy).
  • An-đà lâm: dịch là ấm (Trung A-hàm – Quyển hai).
  • Rừng Di-tát-la: cũng gọi Di-già-la-đỏa. Di-già dịch là vân, tất-la dịch là sam (Quyển mười bốn).
  • Rừng Ba-bà-lê-am-bà: cũng gọi bà-ba-lợi Am-bà-la. Bà-ba-lợi dịch là y, Am-bà-la là tên một loài quả (quả danh) (Trường A-hàm – Quyển mười hai).
  • Rừng Tỳ-la: dịch là nam (Quyển mười tám).
  • Rừng Tỳ-ế-lặc: dịch là bất úy.
  • Rừng Na-la: dịch là địch (cỏ) (Tạp A-hàm – Quyển bốn).
  • Rừng Ba-ý-lợi Phất-đa-la-kê: cũng gọi Ba-sất-lợi-đa-la. Ba-lợi dịch là cây (thọ danh), Phất-đa-la là tử.
  • Rừng Sơn-đa-già-kỳ: cũng gọi Đa-già-kỳ-lợi, đa-già dịch là khúc, kỳ-lợi dịch là sơn, cũng gọi là đầu (Quyển hai mươi chín).
  • Rừng An-xà-na: dịch là hoa danh (tên hoa).
  • Rừng Đà-bà-xà-lê-ca: cũng gọi đà-bà-xà-lê giới. Bà-bà dịch là tử trạch, xà-lê giới là hỏa.
  • Rừng Ha-lê-lặc: dịch là thiên chủ phù lai (Thập Tụng Luật, Tam Tụng – Quyển một).
  • Rừng Thị-câu-lô-đà: thị là vô tiết, cũng gọi là tận duy (Quyển năm).
  • A-ma-lặc lâm: cũng gọi là Am-ma-lặc dịch là vô cấu (Thất Pháp – Quyển sáu).
  • Rừng Thi-lợi mạn-trà-la: Thi-lơi dịch là kiết, Mạn-trà-la dịch là viên (tăng kỳ luật – Quyển hai mươi chín).
  • Na-lợi lâm: cũng gọi na-la, dịch là quán (Tứ Phần Luật – phần bốn – Quyển một).
  • Rừng Ba-lợi: dịch là bách lực (Quyển ba).
  • Thi-đà lâm: cũng gọi là Thắng-xà-bà, hoặc thi-thi-bà, dịch là khẩn thật.
  • Rừng Câu-thi-la Mạt-la vương: Câu-thi-na là mao thành, mạt-la là họ (Thiện Kiến Luật Tỳ-bà-sa – Quyển một).
  • Rừng A-thố: dịch là tiểu (Luật Di-sa-tắc – Quyển bốn).
  • Rừng Kỳ-bà: dịch là kim.
  • Rừng Nan-đà: dịch là hoan hỷ.
  • Rừng Tỳ-lê-sất-tỳ dịch là lâm (Quyển bốn).
  • Rừng Am-la: thọ danh (tên cây) (A-tỳ-đàm Tỳ-bà-sa – Quyển mười một).
  • Rừng Đa-ma-sa: dịch là tát (ấm) (Quyển ba mươi lăm).
  • Rừng Trúc-ca-lan-đà: Ca-lan-đà dịch là hảo thinh điểu (chim tiếng hay (Quyển bốn mươi sáu).
  • Rừng Ma-ha đề-ba-am-la: dịch là đại thiên quả.
  • Rừng Bà-lê-ca-am-la: Bà-lê-ca dịch là thủ chi hộ (Quyển năm mươi sáu).
  • Rừng Bà-lê-cấp: cũng gọi Ba-la-xá, dịch là tha lạc (kinh Mađắc-lặc-già – Quyển bốn).
  • Rừng Đa-già-kỳ: dịch là khúc cảnh (cổ) (kinh giới tương ưng).
  • Rừng Bà-kỳ-thi-ma: cũng gọi Bạt-kỳ-thi-thâu-ma-la. Bạt-kỳ dịch là tụ, thi-thâu-ma-la dịch là sát tử.
  • Rừng Đà-bà-xà-lê-ca: Bà-xà dịch là bình, xà-lê là thiêu (kinh Phật kiến Mục Ngưu Lạc Đạo).
  • Thân-nộ lâm: cũng gọi Thân-nộ-ba, dịch là thật (kinh Diếp Dụ Đa Sa).
  • Rừng Tát-la-lê: dịch là sam (kinh Bất Tịnh Quán).
  • Rừng Đàn-đặc-la-hòa: cũng gọi Đàn-trà-bà-la. Đàn-trà dịch là phạt, bà-la dịch là thắng (Thiện Vương Hoàn Công Đức Kinh). – Đàm-ma-la-nhã: truyện gọi là pháp lâm (Quyển ba).

THỌ DANH – PHẦN SÁU MƯƠI HAI

(Tên cây)

  • Bồ-đề thọ: Bồ-tát là đạo, cũng gọi là trí (Đại Trí Luận – Quyển một).
  • Thi-lợi-sa thọ: cũng gọi Sư-lợi-sa. Thi-lợi-tha dịch là tu.
  • Đa-la-thọ: cũng gọi Đa-la, dịch là trùng.
  • Kha-lợi-la: cũng gọi Kha-địa-la, kha dịch là không, địa-la là phá.
  • Thi-câu-lư-đà thọ: cũng gọi là Ni-câu luật, dịch là tứ duy, cũng gọi là vô tiết (Quyển bốn).
  • Tất-bất-la-thọ: dịch là dĩ Bồ-đề thọ (Quyển mười hai).
  • Xá-ma-lợi thọ: cũng gọi Đạm-ma-lợi dịch là mộc miên.
  • A-lê-sất: dịch là Hà-lê-tất-sất, dịch là vô hoàn.
  • Ba-lê-chất-cấu thọ: cũng gọi Ba-lợi-chất-đa-la. Ba-lợi dịch là hộ, chất-đa là chủng chủng.
  • Tát-la: dịch là sam (Quyển hai mươi ba).
  • Diêm-phù-đàn thọ: cũng gọi Diêm-phù-na-đà. Diêm-phù là thọ đa, Na-đà dịch là giang (kinh Hoa Nghiêm – Quyển ba mươi).
  • Ưu-đà-già-sa-la Chiên-đàn: Ưu-đà-già dịch là thượng, sa-la dịch là thượng (Quyển bốn mươi chín).
  • Na-sát-la-thọ: cũng gọi Nặc-sát-đa-la, dịch là tinh (ngôi sao).
  • Bà-sí-la-thọ: dịch là bạch lộ (cò trắng) (Đại Niết-bàn – Quyển chín).
  • Thi-ca-la-thọ: dịch là bất hắc, cũng gọi là bất thời.
  • bà-la-xá thọ: dịch là xích thọ.
  • Ca-ni-ca thọ: cũng gọi Nị-hại-ca-la. Ni-hại là nhĩ, ca-la là tác.
  • A-thúc-ca thọ: cũng gọi A-thâu-ca dịch là vô ưu.
  • Bà-sất-la thọ: dịch là trùng.
  • Lư-chỉ-na: dịch là ngưu hoàng.
  • Am-ma-la thọ: cũng gọi Am-bà-la, cũng gọi là Am-la dịch là tạc quả (Quyển hai mươi sáu).
  • Mạn-già-lê: dịch là canh địa (Quyển hai mươi bảy).
  • Uất-đàm-bát thọ: cũng gọi Ưu-đàm-bà-la, ưu dịch là khởi đàm, bà-la dịch là không (Quyển ba mươi).
  • Kiệt-ma-la: cũng gọi Kiền địa-ma, dịch là hương hoa (Tăng Nhất A-hàm – Quyển hai mươi chín).
  • Mạt-la: dịch là tánh, cũng gọi là lực (Trường A-hàm – Quyển ba).
  • Bà-lợi-am: cũng gọi Ba-bà-lợi A-bà-la. Bà-lợi dịch là y.
  • Chiêm-bà: dịch là kim sắc hoa thọ.
  • Ba-ba-la-la: dịch là lạc.
  • Tu-ma-da: dịch là hảo hỷ.
  • Ba-sư: dịch là hạ sanh.
  • già-da: tên nước.
  • Bạt-đà-la-tát thọ: cũng gọi Bạt-đà-la bà-la hay Bạt-đà-an-la, bạt-la dịch là hiền, sa-la dịch là thật (tạp A-hàm – Quyển hai).
  • Bà-lợi-da-đa-la Câu-tỳ-đa-la thọ: Bà-lợi-da-đa-la dịch là du hý, câu-tỳ-la là địa phá (Quyển mười chín).
  • Bà-la-tỳ-sa: dịch là đại nhập (Thập Tụng Luật – Thất Pháp – Quyển sáu).
  • Sư-la thọ: cũng gọi thi-la, dịch là thạch (đá).
  • Ca-tỳ-đà thọ: cũng gọi Ca-tỳ-đà dịch là lê (Tăng Kỳ Luật -Quyển ba mươi ba)
  • Kiến-đà thọ: dịch là địa trì.
  • Ha-lê-lặc: dịch là thiên chủ trì lai (Di-sa-tắc Luật – Quyển mười hai).
  • A-ma-lặc: dịch là vô cấu.
  • Tỳ-ế-lặc: dịch là vô úy.
  • Y-la thọ: dịch là hương (Quyển mười chín).
  • Ma-đầu thọ: dịch là sát (xét lại) (Quyển ba mươi mốt).
  • Hòa-già-bà: dịch là Bạt-già-bà là họ (tánh) (Thiện Kiến Luật Tỳ-bà-sa – Quyển một).
  • La-đa: dịch là thắng mã.
  • Kiền-đà Am-la-thọ: dịch là hương quả (Quyển ba).
  • Mạn-đà-la: luật gọi là luyện thọ (Quyển bốn).
  • Ma-ha-sa-lợi-bà-thọ: Ma-ha-lợi dịch là đại đạo (đạo: lúa), bà là hữu.
  • Ba-na-sa thọ: dịch là đại diệp (Quyển mười bốn).
  • Mục-đa-la: dịch là thắng (Quyển mười bảy).
  • Bà-la-ế: dịch là vân.
  • Xá-na: dịch là tịch tịnh.
  • Chất-đa-la-bà-sất-lợi thọ: Chất-đa-la dịch là chủng chủng, Bàsất-lợi dịch là trùng hoa (A-tỳ-đàm Tỳ-bà-sa – Quyển mười bảy).
  • Bà-thọ-tử-la: dịch là thắng (Quyển mười hai).
  • Lô-ế-ni-dược-đẳng: dịch là tợ liên hoa (Quyển mười bốn).
  • Bà-đà-la-thọ: dịch là đại (Quyển mười bảy).
  • Can-xà-na lâm: dịch là kim (vàng) (Quyển hai mươi bảy).
  • Tát-già-nhã-na: cũng gọi Tát-đình-ni-na-ma. Tát-già: thật, cũng gọi là đề; thi-na-ma: yếu kỳ.
  • Chất-đa-la-tha: cũng gọi Chất-đa-la-la-tha. Chất-đa-la là chủng chủng, la-tha là xa (xe).
  • Pha-phú-sa; bất hảo ngữ.
  • Di-thi-ca-bà-na: dịch là tạp lâm.
  • Nan-đà-na: dịch là Nan-đà-bà-na, dịch là hoan hỷ lâm.
  • Thiên-xà-na: cũng gọi Na-xà-la dịch là hảo (Tỳ-bà-sa- Quyển hai).
  • Già-tân-xà-la: cũng gọi Kiếp-tân-xà-la, dịch là điểu cưu.
  • Y-thuyết-đa: dịch là hảo.
  • Na-lê-già-la: dịch là lậu liệt ốc (nhà).
  • Ma-lâu-thọ: dịch là thọ (ngang) (kinh Xuất Diệu – Quyển ba).
  • Tát-lô-hảo thọ: dịch là thật (Quyển chín).
  • Ca-la-na thọ: dịch là tác (kinh Hoa Đầu – Quyển năm).
  • Cù-la thọ: dịch là viên hữu (Thập Trụ Đoạn Kết – Quyển bảy).
  • Căng-thăng-khu thọ: dịch là anh vũ (Kinh Bà-tu-mật – Quyển ba).
  • Sát-thọ-lợi-thọ: dịch là huân (kinh Bách Cú Thí Dụ – Quyển một).
  • Ba-sất thọ: dịch là Tợ Bồ-đề thọ (Quyển bốn).
  • Trước-ba-hoàn thọ: cũng gọi Tu-ba-la-na, dịch là hảo thọ (Độ Vô Cực Kinh – Quyển tám).
  • Ương-già-đà: dịch là thể (Quán Phật Tam-muội Kinh – Quyển một).
  • Ba-đà-la: dịch là phá (kinh Hiền Kiếp – Quyển ba).
  • Thi-xá-hòa thọ: cũng gọi Thăng-xá-bà, dịch là thọ thật.
  • la-ma-tử: dịch là hí.
  • Bà-sư-lợi-hoa thọ: dịch là độ sanh (Niệm Phật Tam-muội – Quyển một).
  • Đà-thố-già-lê-hoa thọ: dịch là tác.
  • Ca-đàm-ba hoa thọ: bạch hoa (Quyển bốn).
  • Già-cưu thọ: cũng gọi Ca-cưu-phu dịch là lãnh (cổ) (Tăng-già La-sát sở tập kinh – Quyển hai).
  • Ca-tùy-la-vệ thọ: cũng gọi Ca-tỳ-la-bạt-xú. Ca-tỳ-la dịch là tiên nhơn, Bạt-xú là trụ xứ (kinh Nghĩa Túc – Quyển hạ).
  • Tô-duy-đồ thọ: cũng gọi Tô-tát thiền ni. dịch là hảo đình (Song Quyển Niết-bàn Kinh – Quyển một).
  • Để-di-la thọ: dịch là tế (nhỏ) (A-siểm Truyện Kinh – Quyển hạ).
  • A-niết-ba-tha thọ: cũng gọi A-xà-ba-ba-đà. A-xà-ba là mã (ngựa), Bà là cước (chân) (Tạp Kinh).

 

Pages: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10