Pháp chấp

Pháp chấp

Pháp chấp

Từ điển Đạo Uyển


法執; C: făzhí; J: hōshū; 1. “Chấp trước vào (thực tại của) các pháp (s: dharma-grāha)”. Tin rằng dù Ngã (我) là giả hợp của ngũ uẩn, nhưng sự hiện hữu của các pháp (法) lại là một hiện thật có tự tính. Các kinh luận của Du-già hành tông chủ trương rằng hành giả pháp tu Nhị thừa có thể giải trừ chấp trước vào ý niệm về một cái ngã thường hằng và có sẵn, nhưng họ không thể nhận thức được sự chấp trước (một cách vô ý của chính họ) vào sự hiện hữu các pháp (法). Hàng Bồ Tát, nhận thức được thực tế các pháp (法) không có tự tính thường hằng, nên thoát khỏi sở tri chướng (所知障). Còn được gọi là pháp ngã chấp(法我執). 2. Chấp trước vào giáo lí. Bám chắc vào Phật pháp (s: dharma-grāha). Đồng nghĩa với Pháp phọc (法縛).

error: