Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

niệm tụng

Phật Quang Đại Từ Điển

(念誦) Phạm: Jàpa. Tâm niệm, miệng tụng danh hiệu Phật, thần chú hoặc văn kinh. Có thể chia 2: I. Pháp Niệm Tụng Của Mật Giáo. Mật giáo quán tụng chân ngôn của bản tôn mục đích cầu mong bản tôn và tam mật thân, khẩu, ý của hành giả trở thành 1 thể, cho đến thành Phật. Niệm tụng có Chính niệm tụng và Tán niệm tụng. Chính niệm tụng cũng gọi Niệm tụng, Thứ đệ niệm tụng, là chỉ cho việc tụng niệm chân ngôn của bản tôn 1 cách chính xác. Tán niệm tụng cũng gọi là Tùy ý niệm tụng, Chư tạp niệm tụng, thì không chỉ giới hạn ở việc tụng niệm chân ngôn của bản tôn, mà còn tụng chân ngôn của các vị tôn khác có liên quan với hành giả. Chính niệm tụng là đốt hương xông hạt châu, dùng chân ngôn Tịnh châu để gia trì, kế đến tụng Thiên chuyển minh (chân ngôn Toàn chuyển môn); sau hết, quán tưởng chân ngôn bí mật(quán chữ Luân) trong vòng tròn Tâm nguyệt(trái tim)của hành giả và bản tôn, rồi tụng Đà la ni. Ba giai đoạn tu pháp ghi trên nối nhau không gián cách, xa lìa được nghiệp nhơ nhớp mà tương ứng với Tam mật của bản tôn, thành tựu tất địa. Còn Tán niệm tụng thì trước tiên tụng chân ngôn Phật nhãn và cuối cùng tụng chân ngôn Nhất tự luân. Ngoài ra, vì pháp tu khác nhau nên có nhiều cách niệm tụng: 1. Tâm tưởng, Tiên trì tụng, Cụ chi, Tác thành tựu. 2. Âm thanh, Kim cương, Tam ma địa, Chân thực. 3. Tam ma địa, Ngôn âm, Kim cương, Hàng ma. 4. Trừ tai, Hàng phục chư ma, Tăng ích, Nhiếp triệu. [X. phẩm Trì tụng pháp tắc trong kinh Đại nhật Q.7; kinh Kim cương đính du già trung lược xuất niệm tụng Q.1, 4; Niệm tụng kết hộ pháp phổ thông chư bộ; Đại nhật kinh cúng dường thứ đệ pháp sớ Q.hạ]. II. Pháp Niệm Tụng Của Thiền Tông. Thiền tông lấy danh hiệu của 10 đức Phật làm pháp niệm tụng. Cứ theo môn Phúng xướng trong Thiền lâm tượng khí tiên thì pháp này do ngài Đạo an đặt ra vào đời Đông Tấn. Mười đức Phật là: 1. Thanh tịnh pháp thân Tì lô giá na Phật. 2. Viên mãn báo thân Lô xá na Phật. 3. Thiên bách ức hóa thân Thích ca mâu ni Phật. 4. Đương lai hạ sinh Di lặc tôn Phật. 5. Thập phương tam thế nhất thiết chư Phật. 6. Đại thánh Văn thù sư lợi bồ tát. 7. Đại hạnh Phổ hiền bồ tát. 8. Đại bi Quán thế âm bồ tát. 9. Chư tôn Bồ tát ma ha tát. 10. Ma ha Bát nhã ba la mật. Pháp niệm tụng trên đây được chia làm 2 loại: 1. Tam bát niệm tụng: Pháp niệm tụng ở Tăng đường. Trước hết, treo bảng niệm tụng, quét dọn Tăng đường, tới giờ bày biện hương đèn, thỉnh chuông tập chúng, đại chúng lần lượt đi vòng quanh Tăng đường xưng niệm danh hiệu 10 đức Phật. Cũng được chia làm 2 loại: a) Tam niệm tụng: Niệm tụng vào các ngày 3, 13, 23 trong mỗi tháng. b) Bát niệm tụng: Niệm tụng vào các ngày 8, 18, 28 trong mỗi tháng. 2. Tứ tiết niệm tụng: Niệm tụng vào 4 ngày lễ lớn: Kết hạ, giải hạ, đông chí và đầu năm. Thứ tự của nghi thức đại khái giống với Tam bát niệm tụng, chỉ khác câu văn mà thôi. Ngoài ra còn có pháp niệm tụng vong tăng hoặc vong linh người thế tục. 1. Nhập khám niệm tụng: Niệm tụng lúc đưa thi thể vào quan tài. 2. Tỏa khám niệm tụng: Niệm tụng lúc đậy nắp quan tài. 3. Khám tiền niệm tụng: Niệm tụng ở trước khám. 4. Cử khám niệm tụng: Niệm tụng lúc di quan. 5. Sơn đầu niệm tụng: Niệm tụng lúc hạ huyệt. [X. Thiền uyển thanh qui Q.2; Nhập chúng tu tri; Tùng lâm hiệu định thanh qui Q.hạ; điều Trụ trì nhật dụng, chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.thượng].

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.