Na-tiên

Na-tiên

Từ điển Đạo Uyển


那先; S, P: nāgasena; tk. 1, dịch nghĩa là Long Quân; Cao tăng Phật giáo người Ấn Ðộ. Cuộc nói chuyện của Sư với vua Di-lan-đà về các câu hỏi hóc búa của giáo pháp đạo Phật đã được ghi lại trong tác phẩm Di-lan-đà vấn đạo (p: milindapañha). Tương truyền rằng, Sư sinh trong một gia đình Bà la môn và năm 15 tuổi đã gia nhập Tăng-già Phật giáo. Sư học giáo pháp ở nhiều nơi, kể cả tại thủ đô Hoa Thị thành (s: pāṭaliputra) và đạt quả A-la-hán. Sử sách ghi rằng, Sư có trí nhớ phi thường, chỉ cần đọc qua một lần đã thuộc Luận tạng (s: abhi-dharma-piṭaka).

error: