LUẬN XÁ LỢI PHẤT A TỲ ĐÀM
Hán dịch: Đời Diêu Tần, Đại sư Đàm Ma Da Xá, Đàm Ma Quật Đa
Việt dịch: Phật tử Nguyên Huệ

 

QUYỂN 21

Phẩm thứ 1: PHẦN GỒM THÂU THUỘC VỀ TƯƠNG ƯNG, phần 1

Tất cả sự gồm thâu, không phải là gồm thâu pháp. Nên biết, nếu lập môn gồm thâu, tức nhận biết ấm, giới, nhập gồm thâu tất cả các pháp, hoặc ấm, giới, nhập không gồm thâu tất cả các pháp. Ấm, giới, nhập như sự gồm thâu phần ít tất cả các pháp, ấm, giới, nhập không gồm thâu phần ít tất cả các pháp. Tự tánh gồm thâu tự tánh, tự tánh không phải gồm thâu tánh khác. Tự tánh hệ thuộc nơi tự tánh, tự tánh không phải hệ thuộc nơi tánh khác. Cũng gồm thâu, không phải gồm thâu, cũng không phải gồm thâu, không phải là không gồm thâu.

Môn gồm thâu: Nghĩa là pháp hệ thuộc khổ đế, không phải pháp hệ thuộc khổ đế. Cho đến pháp hệ thuộc đạo đế, không phải pháp hệ thuộc đạo đế. Pháp hệ thuộc các Thánh đế, không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế.

Pháp căn, không phải pháp căn. Pháp căn hệ thuộc khổ đế, không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế. Cho đến pháp căn hệ thuộc đạo đế, không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế. Pháp căn hệ thuộc các Thánh đế, không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế, không phải pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế. Cho đến không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế, không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế. Không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế, không phải pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế.

Pháp nhãn nhập, không phải pháp nhãn nhập. Cho đến pháp ý nhập, không phải pháp ý nhập. Pháp sắc nhập, không phải pháp sắc nhập. Cho đến pháp pháp nhập, không phải pháp pháp nhập.

Pháp thọ, không phải pháp thọ. Pháp tưởng, không phải pháp tưởng. Pháp tư, không phải pháp tư. Pháp xúc, không phải pháp xúc. Pháp tư duy, không phải pháp tư duy. Pháp giác, không phải pháp giác.

Pháp quán, không phải pháp quán. Pháp kiến, không phải pháp kiến. Pháp tuệ, không phải pháp tuệ. Pháp giải thoát, không phải pháp giải thoát.

Pháp không tham, không phải pháp không tham. Pháp không sân, không phải pháp không sân. Pháp không si, không phải pháp không si. Pháp thuận tín, không phải pháp thuận tín. Pháp hối, không phải pháp hối. Pháp không hối, không phải pháp không hối.

Pháp vui thích, không phải pháp vui thích. Pháp mừng, không phải pháp mừng. Pháp tâm tinh tấn, không phải pháp tâm tinh tấn. Pháp tâm trừ (khinh an), không phải pháp tâm trừ (khinh an). Pháp tín, không phải pháp tín.

Pháp dục, không phải pháp dục. Pháp không phóng dật, không phải pháp không phóng dật. Pháp niệm, không phải pháp niệm. Pháp định, không phải pháp định.

Pháp tâm xả, không phải pháp tâm xả. Pháp nghi, không phải pháp nghi. Pháp sợ hãi, không phải pháp sợ hãi. Pháp phiền não sử, không phải pháp phiền não sử.

Pháp sử kiến, không phải pháp sử kiến. Pháp sử nghi, không phải pháp sử nghi. Pháp sử trộm giới (giới cấm thủ), không phải pháp sử trộm giới. Pháp sử ái, không phải pháp sử ái. Pháp sử giận, không phải pháp sử giận. Pháp sử ganh ghét, không phải pháp sử ganh ghét. Pháp sử keo kiệt, không phải pháp sử keo kiệt.

Pháp sử vô minh, không phải pháp sử vô minh. Pháp sử kiêu mạn, không phải pháp sử kiêu mạn. Pháp sử trạo cử, không phải pháp sử trạo cử.

Pháp sinh, không phải pháp sinh. Pháp lão, không phải pháp lão. Pháp tử, không phải pháp tử. Pháp mạng, không phải pháp mạng. Pháp kiết phiền não, không phải pháp kiết phiền não. Pháp định vô tưởng, không phải pháp định vô tưởng. Pháp định diệt tận, không phải pháp định diệt tận. Pháp đắc quả, không phải pháp đắc quả.

Pháp của giới, không phải pháp của giới. Pháp không có giới, không phải pháp không có giới. Pháp thân hữu lậu tấn, không phải pháp thân hữu lậu tấn. Pháp thân hữu lậu trừ (khinh an), không phải pháp thân hữu lậu trừ (khinh an).

Pháp chánh ngữ, không phải pháp chánh ngữ. Pháp chánh nghiệp, không phải pháp chánh nghiệp. Pháp chánh mạng, không phải pháp chánh mạng. Pháp chánh thân tấn, không phải pháp chánh thân tấn. Pháp chánh thân trừ (khinh an), không phải pháp chánh thân trừ (khinh an).

Pháp trí duyên tận, không phải pháp trí duyên tận. Pháp không phải trí duyên tận, không phải pháp không phải trí duyên tận. Pháp quyết định, không phải pháp quyết định. Pháp của pháp trụ, không phải pháp của pháp trụ. Pháp duyên, không phải pháp duyên.

Pháp không xứ, không phải pháp không xứ. Cho đến pháp phi tưởng phi phi tưởng xứ, không phải pháp phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Pháp nhãn giới, không phải pháp nhãn giới. Cho đến pháp của pháp giới, không phải pháp của pháp giới.

Pháp sắc ấm, không phải pháp sắc ấm. Cho đến pháp thức ấm, không phải pháp thức ấm.

Pháp khổ Thánh đế, không phải pháp khổ Thánh đế. Cho đến pháp đạo Thánh đế, không phải pháp đạo Thánh đế.

Pháp nhãn căn, không phải pháp nhãn căn. Cho đến pháp dĩ tri căn, không phải pháp dĩ tri căn.

Pháp niệm giác, không phải pháp niệm giác. Cho đến pháp xả giác, không phải pháp xả giác.

Pháp căn bất thiện tham, không phải pháp căn bất thiện tham. Cho đến pháp căn bất thiện si, không phải pháp căn bất thiện si.

Pháp căn thiện không tham, không phải pháp căn thiện không tham. Cho đến pháp căn thiện không si, không phải pháp căn thiện không si.

Pháp địa đại, không phải pháp địa đại. Cho đến pháp phong đại không phải pháp phong đại.

Pháp của giới không sát sinh, không phải pháp của giới không sát sinh. Cho đến pháp của xứ không uống rượu, không phóng dật, không phải pháp của xứ không uống rượu, không phóng dật.

Pháp sắc, không phải pháp sắc. Cho đến pháp quá khứ, vị lai, hiện tại, không phải pháp quá khứ, vị lai, hiện tại.

Hỏi: Thế nào là pháp hệ thuộc khổ đế?

Đáp: Trừ ái, còn lại là pháp hữu vi không phải là Thánh, đó gọi là pháp hệ thuộc khổ đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc khổ đế?

Đáp: Ái và pháp vô vi của Thánh không phải Thánh, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc khổ đế.

Thế nào là pháp hệ thuộc tập đế?

Ái, đó gọi là pháp hệ thuộc tập đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc tập đế?

Đáp: Trừ ái, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc tập đế.

Hỏi: Thế nào là pháp hệ thuộc diệt đế?

Đáp: Trí duyên tận, đó gọi là pháp hệ thuộc diệt đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc diệt đế?

Đáp: Trừ trí duyên tận, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc diệt đế.

Hỏi: Thế nào là pháp hệ thuộc đạo đế?

Đáp: Tám Thánh đạo, đó gọi là pháp hệ thuộc đạo đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc đạo đế?

Đáp: Trừ tám Thánh đạo, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc đạo đế.

Hỏi: Thế nào là pháp hệ thuộc các Thánh đế?

Đáp: Khổ, tập, diệt, đạo của pháp hữu vi không phải là Thánh, đó gọi là pháp hệ thuộc các Thánh đế?

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế?

Đáp: Trừ khổ, tập, diệt, đạo, nếu là pháp Thánh khác và không phải vô vi của Thánh, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là pháp căn?

Đáp: Không phải là Thánh căn và là pháp hữu vi của Thánh, đó gọi là pháp căn.

Thế nào là không phải pháp căn?

Đáp: Không phải Thánh, không phải là căn và là pháp vô vi của Thánh, đó gọi là không phải pháp căn.

Hỏi: Thế nào là pháp căn hệ thuộc khổ đế?

Đáp: Nếu căn không phải là Thánh, đó gọi là pháp căn hệ thuộc khổ đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế?

Đáp: Nếu là Thánh căn, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế.

Hỏi: Thế nào là pháp căn hệ thuộc tập đế?

Đáp: Là không có pháp căn hệ thuộc tập đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc tập đế?

Đáp: Tất cả căn, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc tập đế.

Hỏi: Thế nào là pháp căn hệ thuộc diệt đế?

Đáp: Không có pháp căn hệ thuộc diệt đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế?

Đáp: Tất cả căn, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế.

Hỏi: Thế nào là pháp căn hệ thuộc đạo đế?

Đáp: Tám Thánh đạo, đó gọi là pháp căn hệ thuộc đạo đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế?

Đáp: Trừ tám Thánh đạo, nếu là căn khác, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế.

Hỏi: Thế nào là pháp căn hệ thuộc các Thánh đế?

Đáp: Nếu không phải Thánh căn và tám Thánh đạo khác, đó gọi là pháp căn hệ thuộc các Thánh đế.

Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế?

Trừ tám Thánh đạo, nếu là Thánh căn khác, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế?

Đáp: Trừ ái, nếu là pháp khác không phải là pháp căn, không phải là căn hữu vi, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế?

Đáp: Ái và tất cả vô vi, đó gọi là không phải pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc tập đế?

Đáp: Ái, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc tập đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn không phải hệ thuộc tập đế?

Đáp: Trừ ái, nếu là khác không phải là đó gọi là không phải pháp căn không phải hệ thuộc tập đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế?

Đáp: Trí duyên tận, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn không phải hệ thuộc diệt đế?

Đáp: Trừ trí duyên tận, nếu là pháp khác không phải là căn, đó gọi là không phải pháp căn không phải hệ thuộc diệt đế.

Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế?

Không có không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế.

Thế nào là không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế?

Đáp: Tất cả không phải là căn, đó gọi là không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế?

Đáp: Nếu khổ, tập, diệt không phải là Thánh, không phải là căn, đó gọi là không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế?

Đáp: Trừ khổ, tập, diệt, nếu là pháp khác không phải là căn, đó gọi là không phải pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là pháp nhãn nhập?

Đáp: Nhãn nhập, đó gọi là pháp nhãn nhập.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nhãn nhập?

Đáp: Trừ nhãn căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nhãn nhập.

Nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý nhập cũng như vậy.

Hỏi: Thế nào là pháp sắc nhập?

Đáp: Sắc giới, đó gọi là pháp sắc nhập.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sắc nhập?

Đáp: Trừ sắc giới, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sắc nhập.

Thanh, hương, vị, xúc, pháp nhập cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp thọ?

Đáp: Nếu ý đã thọ nhận, đó gọi là pháp thọ.

Thế nào là không phải pháp thọ?

Trừ thọ, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp thọ.

Hỏi: Thế nào là pháp tưởng?

Đáp: Nếu là tưởng nhớ tưởng, đó gọi là pháp tưởng.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tưởng?

Đáp: Trừ tưởng, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tưởng.

Hỏi: Thế nào là pháp tư?

Đáp: Nếu là tư chánh tư, đó đó gọi là pháp tư.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tư?

Đáp: Trừ tư, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tư.

Hỏi: Thế nào là pháp xúc?

Đáp: Sáu xúc, đó gọi là pháp xúc.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp xúc?

Đáp: Trừ xúc, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp xúc.

Hỏi: Thế nào là pháp tư duy?

Đáp: Nếu tính toán, so sánh, phân biệt, lường xét, nhớ nghĩ, đó gọi là pháp tư duy.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tư duy?

Đáp: Trừ tư duy, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tư duy.

Hỏi: Thế nào là pháp giác?

Đáp: Nếu là giác tưởng nhớ, đó gọi là pháp giác.

Thế nào là không phải pháp giác?

Trừ giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp giác.

Thế nào là pháp quán?

Đáp: Nếu tâm hành, hành vi tế, hành thuận, đó gọi là pháp quán.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp quán?

Đáp: Trừ quán, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp quán.

Hỏi: Thế nào là pháp kiến?

Đáp: Tuệ kiến, không có sử si kiến, sử trộm giới, đó gọi là pháp kiến.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp kiến?

Đáp: Trừ kiến, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp kiến. Như pháp kiến thì pháp tuệ cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp giải thoát?

Đáp: Nếu giải thoát, lại giải thoát, giải thoát hoàn toàn, đó gọi là pháp giải thoát.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp giải thoát?

Đáp: Trừ pháp giải thoát, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp giải thoát.

Hỏi: Thế nào là pháp không tham?

Đáp: Nếu là pháp không mong cầu, đó gọi là pháp không tham.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không tham?

Đáp: Trừ không tham, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không tham.

Hỏi: Thế nào là pháp không sân?

Đáp: Nếu không có xúc não, đó gọi là pháp không sân.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không sân?

Đáp: Trừ không sân, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không sân.

Hỏi: Thế nào là pháp không si?

Đáp: Kiến thiện, tuệ thiện, không có si, đó gọi là pháp không si.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không si?

Đáp: Trừ không si, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không si.

Hỏi: Thế nào là pháp tín thuận?

Đáp: Tín thiện, tín căn, tín thuận, đó gọi là pháp tín thuận.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tín thuận?

Đáp: Trừ tín thuận, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tín thuận.

Hỏi: Thế nào là pháp hối?

Đáp: Đối với xứ làm không làm, xứ không làm thì làm, nếu tâm hối hận, nóng bỏng, đó gọi là pháp hối.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hối?

Đáp: Trừ hối, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp hối.

Hỏi: Thế nào là pháp không hối?

Đáp: Đối với xứ làm không làm, xứ không làm thì làm, nếu tâm không hối hận, không nóng bỏng, đó gọi là pháp không hối.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không hối?

Đáp: Trừ không phải là hối, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không hối.

Thế nào là pháp vui thích?

Nếu tâm vui thích, đó gọi là pháp vui thích.

Thế nào là không phải pháp vui thích?

Đáp: Trừ pháp vui thích, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp vui thích.

Hỏi: Thế nào là pháp mừng?

Đáp: Nếu mừng, phấn khích lại phấn khích, tâm tĩnh lặng hoan hỷ, đó gọi là pháp mừng.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp mừng?

Đáp: Trừ pháp mừng, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp mừng.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm tinh tấn?

Đáp: Nếu tâm phát khởi, hiển bày sự vượt qua, đó gọi là pháp tâm tinh tấn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tâm tinh tấn?

Đáp: Trừ tâm tinh tấn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tâm tinh tấn.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm trừ (khinh an)?

Đáp: Nếu tâm vui, tâm điều hòa, tâm nhẹ nhàng, tâm hòa dịu, đó gọi là pháp tâm trừ (khinh an).

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tâm trừ (khinh an)?

Đáp: Trừ tâm trừ (khinh an), nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tâm trừ (khinh an).

Hỏi: Thế nào là pháp tín?

Đáp: Nếu là tín, nhập tín, đó gọi là pháp tín.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tín?

Đáp: Trừ pháp tín, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tín.

Thế nào là pháp dục?

Nếu trông mong muốn làm, đó gọi là pháp dục.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp dục?

Đáp: Trừ dục, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp dục.

Hỏi: Thế nào là pháp không phóng dật?

Đáp: Nếu giữ gìn tâm, đó gọi là pháp không phóng dật.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không phóng dật?

Đáp: Trừ không phóng dật, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không phóng dật.

Hỏi: Thế nào là pháp niệm?

Đáp: Nếu là niệm nhớ nghĩ, đó gọi là pháp niệm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp niệm?

Đáp: Trừ niệm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp niệm.

Hỏi: Thế nào là pháp định?

Đáp: Nếu nhất tâm, đó gọi là pháp định.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp định?

Đáp: Trừ định, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp định.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm xả?

Đáp: Nếu xả, xả nhiều hơn, xả thuận, tâm không tạo tác, không phải thọ nhận, đó gọi là pháp tâm xả.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tâm xả?

Đáp: Trừ tâm xả, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tâm xả.

Hỏi: Thế nào là pháp nghi?

Đáp: Nếu không đến xứ đã đoạn trừ phiền não, đó gọi là pháp nghi.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nghi?

Đáp: Trừ nghi, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nghi.

Hỏi: Thế nào là pháp sợ hãi?

Đáp: Nếu kinh sợ, đó gọi là pháp sợ hãi.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sợ hãi?

Đáp: Trừ sợ hãi, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sợ hãi.

Hỏi: Thế nào là pháp phiền não sử?

Đáp: Nếu là mười sử, đó gọi là pháp phiền não sử.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp phiền não sử?

Đáp: Trừ mười sử, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp phiền não sử.

Hỏi: Thế nào là pháp sử kiến?

Đáp: Kiến bất thiện, tuệ bất thiện, hoặc sử kiến, phần sử kiến, đó gọi là pháp sử kiến.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử kiến?

Đáp: Trừ sử kiến, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử kiến.

Hỏi: Thế nào là pháp sử nghi?

Đáp: Như trên đã nói.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử nghi?

Đáp: Trừ sử nghi, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử nghi.

Thế nào là pháp sử trộm giới (giới cấm thủ)?

Kiến bất thiện, tuệ bất thiện, hoặc trộm giới, phần trộm

giới, đó gọi là pháp sử trộm giới.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử trộm giới?

Đáp: Trừ sử trộm giới, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử trộm giới.

Hỏi: Thế nào là pháp sử ái?

Đáp: Dục nhiễm, đó gọi là pháp sử ái.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử ái?

Đáp: Trừ sử ái, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử ái.

Hỏi: Thế nào là pháp sử giận?

Đáp: Não hại, đó gọi là pháp sử giận.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử giận?

Đáp: Trừ sử giận, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử giận.

Hỏi: Thế nào là pháp sử ganh ghét?

Đáp: Nếu người khác được lợi dưỡng, tôn trọng, cung kính, đối với người ấy tỏ ra ganh ghét, lại ganh ghét, ganh ghét hoàn toàn, đó gọi là pháp sử ganh ghét.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử ganh ghét?

Đáp: Trừ sử ganh ghét, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử ganh ghét.

Hỏi: Thế nào là pháp sử keo kiệt?

Đáp: Nếu đối với của cải vật dụng, không thí, không cho, tâm luôn tiếc lẫn, không buông bỏ, đó gọi là pháp sử keo kiệt.

Thế nào là không phải pháp sử keo kiệt?

Trừ sử keo kiệt, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử keo kiệt.

Hỏi: Thế nào là pháp sử vô minh?

Đáp: Căn bất thiện si, đó gọi là pháp sử vô minh.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử vô minh?

Đáp: Trừ pháp sử vô minh, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử vô minh.

Hỏi: Thế nào là pháp sử kiêu mạn?

Đáp: Nếu do kiêu mạn tự cao, đó gọi là pháp sử kiêu mạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử kiêu mạn?

Đáp: Trừ sử kiêu mạn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử kiêu mạn.

Hỏi: Thế nào là pháp sử trạo cử?

Đáp: Nếu là trạo cử, lại trạo cử, dao động hoàn toàn, tâm phóng túng không định, không tĩnh lặng, đó gọi là pháp sử trạo cử.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sử trạo cử?

Đáp: Trừ sử trạo cử, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sử trạo cử.

Hỏi: Thế nào là pháp sinh?

Đáp: Nếu ấm khởi, đó gọi là pháp sinh.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sinh?

Đáp: Trừ sinh, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sinh.

Hỏi: Thế nào là pháp lão?

Đáp: Nếu ấm suy yếu, đó gọi là pháp lão.

Thế nào là không phải pháp lão?

Trừ pháp lão, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp lão.

Hỏi: Thế nào là pháp tử?

Đáp: Nếu ấm hư hoại, đó gọi là pháp tử.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tử?

Đáp: Trừ pháp tử, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tử.

Hỏi: Thế nào là pháp mạng?

Đáp: Nếu chúng sinh trụ, đó gọi là pháp mạng.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp mạng?

Đáp: Trừ mạng, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp mạng.

Hỏi: Thế nào là pháp kiết phiền não?

Đáp: Mười kiết, đó gọi là pháp kiết phiền não.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp kiết phiền não?

Đáp: Trừ kiết, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp kiết phiền não.

Hỏi: Thế nào là pháp định vô tưởng?

Đáp: Nếu lìa trời Quả thật, nếu tâm tâm số pháp tĩnh lặng, nhập định, đó gọi là pháp định vô tưởng.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp định vô tưởng?

Đáp: Trừ định vô tưởng, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp định vô tưởng.

Hỏi: Thế nào là pháp đắc quả?

Đáp: Nếu chứng quả, đó gọi là pháp đắc quả.

Thế nào là không phải pháp đắc quả?

Trừ đắc quả, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp đắc quả.

Hỏi: Thế nào là pháp định diệt tận?

Đáp: Nếu lìa xứ phi tưởng phi phi tưởng, nếu tâm tâm số pháp là pháp xuất thế tĩnh lặng, đó gọi là pháp định diệt tận.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp định diệt tận?

Đáp: Trừ định diệt tận, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp định diệt tận.

Hỏi: Thế nào là pháp không có giới?

Đáp: Bảy thứ không có giới, đó gọi là pháp không có giới.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không có giới?

Đáp: Trừ pháp không có giới, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không có giới.

Hỏi: Thế nào là pháp của giới?

Đáp: Bảy thứ giới, đó gọi là pháp của giới.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp của giới?

Đáp: Trừ giới, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp của giới.

Hỏi: Thế nào là pháp thân hữu lậu tấn?

Đáp: Nếu dùng thân hữu lậu phát khởi, hiển bày, vượt qua, đó gọi là pháp thân hữu lậu tấn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp thân hữu lậu tấn?

Đáp: Trừ pháp thân hữu lậu tấn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp thân hữu lậu tấn.

Thế nào là pháp thân hữu lậu trừ (khinh an)?

Nếu thân hữu lậu là thân vui, thân điều hòa, thân nhẹ nhàng, thân dịu dàng, thân khinh an, đó gọi là pháp thân hữu lậu trừ (khinh an).

Hỏi: Thế nào là không phải pháp thân hữu lậu trừ (khinh an)?

Đáp: Trừ pháp thân hữu lậu trừ (khinh an), nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp thân hữu lậu trừ (khinh an).

Hỏi: Thế nào là pháp chánh ngữ?

Đáp: Nếu đối với bốn lỗi của miệng, xa lìa, không ưa, gìn giữ, thâu giữ hành, đó gọi là pháp chánh ngữ.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp chánh ngữ?

Đáp: Trừ chánh ngữ, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp chánh ngữ.

Hỏi: Thế nào là pháp chánh nghiệp?

Đáp: Nếu đối với ba điều ác của thân, xa lìa, không ưa, gìn giữ, thâu giữ hành, đó gọi là pháp chánh nghiệp.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp chánh nghiệp?

Đáp: Trừ chánh nghiệp, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp chánh nghiệp.

Hỏi: Thế nào là pháp chánh mạng?

Đáp: Trừ hành ác của thân, miệng, nếu là tà mạng khác, không làm, không ưa, gìn giữ, thâu giữ hành, đó gọi là pháp chánh mạng.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp chánh mạng?

Đáp: Trừ chánh mạng, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp chánh mạng.

Thế nào là pháp chánh thân tấn?

Nếu dùng thân vô lậu phát khởi, hiển bày, vượt qua, đó gọi là pháp chánh thân tấn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp chánh thân tấn?

Đáp: Trừ pháp chánh thân tấn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp chánh thân tấn.

Hỏi: Thế nào là pháp chánh thân trừ (khinh an)?

Đáp: Nếu thân vô lậu là thân vui, thân điều hòa, thân nhẹ nhàng, thân dịu dàng, thân khinh an, đó gọi là pháp chánh thân trừ (khinh an).

Hỏi: Thế nào là không phải pháp chánh thân trừ (khinh an)?

Đáp: Trừ pháp chánh thân trừ (khinh an), nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp chánh thân trừ (khinh an).

Hỏi: Thế nào là pháp trí duyên tận?

Đáp: Nếu các nhân diệt hết trọn vẹn, đó gọi là pháp trí duyên tận.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp trí duyên tận?

Đáp: Trừ trí duyên tận, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp trí duyên tận.

Hỏi: Thế nào là pháp không phải trí duyên tận?

Đáp: Nếu các duyên của pháp hữu vi không hội tụ, đó gọi là pháp không phải trí duyên tận.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không phải trí duyên tận?

Đáp: Trừ không phải là trí duyên tận, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp không phải trí duyên tận.

Hỏi: Thế nào là pháp quyết định?

Đáp: Nếu pháp là tất định, đó gọi là pháp quyết định.

Thế nào là không phải pháp quyết định?

Trừ quyết định, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp quyết định.

Hỏi: Thế nào là pháp của pháp trụ?

Đáp: Trừ duyên như thế, nếu là pháp khác, như thế, không đổi thay, không khác, không phải vật khác, là pháp thường, pháp thật, pháp trụ, pháp định không phải là duyên, đó gọi là pháp của pháp trụ.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp của pháp trụ?

Đáp: Trừ pháp của pháp trụ, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp của pháp trụ.

Hỏi: Thế nào là pháp duyên?

Đáp: Nếu duyên như thế, đó gọi là pháp duyên.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp duyên?

Đáp: Trừ duyên, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp duyên.

Hỏi: Thế nào là pháp không xứ?

Đáp: Không xứ có hai thứ: Hoặc hữu vi, hoặc vô vi.

Hỏi: Thế nào là không xứ hữu vi?

Đáp: Nếu là định không xứ, sinh không xứ.

Hỏi: Thế nào là định không xứ?

Đáp: Nếu Tỳ-kheo lìa hết thảy tưởng sắc, diệt tưởng giận, không tư duy về từng ấy tưởng, thành tựu hành của xứ vô biên không, đó gọi là định không xứ.

Hỏi: Thế nào là sinh không xứ?

Đáp: Nếu gần gũi với định, tu học nhiều xong, ở trên không xứ thiên, thọ nhận bốn thứ phần ngã là thọ, tưởng, hành, thức, đó gọi là sinh không xứ. Định không xứ, sinh không xứ như thế, đó gọi là không xứ hữu vi.

Hỏi: Thế nào là không xứ vô vi?

Đáp: Nếu dùng trí đoạn không xứ, đó gọi là không xứ vô vi.

Thức xứ, bất dụng xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp nhãn giới?

Đáp: Nhãn nhập, đó gọi là pháp nhãn giới.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nhãn giới?

Đáp: Trừ nhãn giới, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nhãn giới. Cho đến ý thức giới cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp sắc ấm?

Đáp: Nếu là mười sắc nhập và sắc của pháp nhập, đó gọi là pháp sắc ấm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sắc ấm?

Đáp: Trừ sắc ấm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sắc ấm.

Hỏi: Thế nào là pháp thọ ấm?

Đáp: Nếu là sáu thọ, đó gọi là pháp thọ ấm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp thọ ấm?

Đáp: Trừ thọ ấm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp thọ ấm.

Hỏi: Thế nào là pháp tưởng ấm?

Đáp: Nếu là sáu tưởng, đó gọi là pháp tưởng ấm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tưởng ấm?

Đáp: Trừ tưởng ấm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tưởng ấm.

Thế nào là pháp hành ấm?

Nếu là sáu tư, đó gọi là pháp hành ấm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hành ấm?

Đáp: Trừ hành ấm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp hành ấm.

Hỏi: Thế nào là pháp thức ấm?

Đáp: Nếu là sáu thức, đó gọi là pháp thức ấm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp thức ấm?

Đáp: Trừ thức ấm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp thức ấm.

Hỏi: Thế nào là pháp khổ Thánh đế?

Đáp: Tám khổ, đó gọi là pháp khổ Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp khổ Thánh đế?

Đáp: Trừ khổ Thánh đế, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp khổ Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là pháp tập Thánh đế?

Đáp: Nghĩa là ái, lại có dục nhiễm, mừng, vui, đó gọi là pháp tập Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tập Thánh đế?

Đáp: Trừ tập Thánh đế, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tập Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là pháp diệt Thánh đế?

Đáp: Ái lìa bỏ, xuất sinh, giải thoát, diệt tận hoàn toàn, đó gọi là pháp diệt Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp diệt Thánh đế?

Đáp: Trừ diệt Thánh đế, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp diệt Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là pháp đạo Thánh đế?

Đáp: Tám Thánh đạo, đó gọi là pháp đạo Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp đạo Thánh đế?

Đáp: Trừ tám Thánh đạo, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp đạo Thánh đế.

Hỏi: Thế nào là pháp nhãn căn?

Đáp: Nhãn nhập, đó gọi là pháp nhãn căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nhãn căn?

Đáp: Trừ nhãn căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nhãn căn.

Nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp nữ căn?

Đáp: Thân nữ, tánh nữ, tướng nữ, hình nữ, đó gọi là pháp nữ căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nữ căn?

Đáp: Trừ nữ căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nữ căn.

Hỏi: Thế nào là pháp nam căn?

Đáp: Thân nam, tánh nam, tướng nam, hình nam, đó gọi là pháp nam căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nam căn?

Đáp: Trừ nam căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nam căn.

Thế nào là pháp mạng căn?

Nếu là tuổi thọ, đó gọi là pháp mạng căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp mạng căn?

Đáp: Trừ mạng căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp mạng căn.

Hỏi: Thế nào là pháp lạc căn?

Đáp: Lạc căn trong thọ ấm, đó gọi là pháp lạc căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp lạc căn?

Đáp: Trừ lạc căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp lạc căn.

Khổ căn, ưu căn, hỷ căn, xả căn cũng như vậy.

Hỏi: Thế nào là pháp ý căn?

Đáp: Ý nhập, đó gọi là pháp ý căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp ý căn?

Đáp: Trừ ý căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp ý căn.

Hỏi: Thế nào là pháp tín căn?

Đáp: Tín Thánh, tín thuận Thánh nơi tín căn, đó gọi là pháp tín căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tín căn?

Đáp: Trừ tín căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tín căn.

Hỏi: Thế nào là pháp tấn căn?

Đáp: Tâm Thánh tấn, chánh thân tấn nơi tấn căn, đó gọi là pháp tấn căn.

Thế nào là không phải pháp tấn căn?

Trừ tấn căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tấn căn.

Hỏi: Thế nào là pháp niệm căn?

Đáp: Niệm Thánh nơi niệm căn, đó gọi là pháp niệm căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp niệm căn?

Đáp: Trừ niệm căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp niệm căn.

Hỏi: Thế nào là pháp định căn?

Đáp: Pháp định căn của Thánh, đó gọi là pháp định căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp định căn?

Đáp: Trừ định căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp định căn.

Hỏi: Thế nào là pháp tuệ căn?

Đáp: Căn không si của Thánh nơi kiến Thánh tuệ Thánh, đó gọi là pháp tuệ căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tuệ căn?

Đáp: Trừ tuệ căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tuệ căn.

Hỏi: Thế nào là pháp vị tri dục tri căn?

Đáp: Người kiên tín, kiên pháp nơi pháp vô lậu của Thánh, không phải căn được gọi là căn, nghĩa là các phần tưởng, tư v.v…, đó gọi là pháp vị tri dục tri căn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp vị tri dục tri căn?

Đáp: Trừ pháp vị tri dục tri căn, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp vị tri dục tri căn.

Tri căn, dĩ tri căn cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp niệm giác?

Đáp: Niệm giác của Thánh, đó gọi là pháp niệm giác.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp niệm giác?

Đáp: Trừ niệm giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp niệm giác.

Hỏi: Thế nào là pháp trạch pháp giác?

Đáp: Trạch pháp giác vô si của Thánh nơi kiến Thánh, tuệ Thánh, đó gọi là pháp trạch pháp giác.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp trạch pháp giác?

Đáp: Trừ trạch pháp giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp trạch pháp giác.

Hỏi: Thế nào là pháp tấn giác?

Đáp: Tấn của tâm Thánh, tấn giác của chánh thân, đó gọi là pháp tấn giác.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tấn giác?

Đáp: Trừ tấn giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tấn giác.

Hỏi: Thế nào là pháp hỷ giác?

Đáp: Hỷ của Thánh nơi hỷ giác, đó gọi là pháp hỷ giác.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hỷ giác?

Đáp: Trừ hỷ giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp hỷ giác.

Hỏi: Thế nào là pháp trừ (khinh an) giác?

Đáp: Trừ giác nơi trừ của tâm Thánh, đó gọi là pháp trừ giác.

Thế nào là không phải pháp trừ (khinh an) giác?

Trừ trừ giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp trừ giác.

Hỏi: Thế nào là pháp định giác?

Đáp: Định giác nơi định của Thánh, đó gọi là pháp định giác.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp định giác?

Đáp: Trừ định giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp định giác.

Hỏi: Thế nào là pháp xả giác?

Đáp: Xả giác nơi xả của tâm Thánh, đó gọi là pháp xả giác.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp xả giác?

Đáp: Trừ xả giác, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp xả giác.

Hỏi: Thế nào là pháp căn bất thiện tham?

Đáp: Nếu là trông mong, đó gọi là pháp căn bất thiện tham.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn bất thiện tham?

Đáp: Trừ căn bất thiện tham, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp căn bất thiện tham.

Căn bất thiện sân, căn bất thiện si cũng như thế Hỏi: Thế nào là pháp căn thiện không tham?

Đáp: Nếu không mong cầu, đó gọi là pháp căn thiện không tham.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp căn thiện không tham?

Đáp: Trừ căn thiện không tham, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp căn thiện không tham.

Căn thiện không sân, căn thiện không si cũng như thế.

Thế nào là pháp địa đại?

Địa đại trong xúc nhập, đó gọi là pháp địa đại.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp địa đại?

Đáp: Trừ địa đại, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp địa đại.

Thủy, hỏa, phong đại cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp của giới không sát sinh?

Đáp: Giới không sát sinh, đó gọi là pháp của giới không sát sinh.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp của giới không sát sinh?

Đáp: Trừ giới không sát sinh, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp của giới không sát sinh.

Cho đến pháp của xứ không uống rượu, không phóng dật cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp sắc?

Đáp: Nếu là sắc pháp, đó gọi là pháp sắc.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp sắc?

Đáp: Trừ sắc, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp sắc.

Hỏi: Thế nào là pháp có thể thấy?

Đáp: Sắc nhập, đó gọi là pháp có thể thấy.

Hỏi: Thế nào là pháp không thể thấy?

Đáp: Trừ sắc nhập, nếu là pháp khác, đó gọi là pháp không thể thấy.

Hỏi: Thế nào là pháp có đối?

Đáp: Mười sắc nhập, đó gọi là pháp có đối.

Thế nào là pháp không có đối?

Ý nhập, pháp nhập, đó gọi là pháp không có đối.

Hỏi: Thế nào là pháp Thánh?

Đáp: Nếu là pháp vô lậu, đó gọi là pháp Thánh.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp Thánh?

Đáp: Nếu là pháp hữu lậu, đó gọi là không phải pháp Thánh.

Hữu lậu, vô lậu; có nhiễm, không nhiễm; có cầu, không cầu; sẽ nhận lấy, không phải sẽ nhận lấy; có nhận lấy, không nhận lấy; có hơn, không hơn cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp thọ?

Đáp: Nếu là pháp nội, đó gọi là pháp thọ.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp thọ?

Đáp: Nếu là pháp ngoại, đó gọi là không phải pháp thọ.

Hỏi: Thế nào là pháp nội?

Đáp: Nếu là pháp thọ, đó gọi là pháp nội.

Hỏi: Thế nào là pháp ngoại?

Đáp: Nếu pháp không phải là thọ, đó gọi là pháp ngoại.

Hỏi: Thế nào là pháp có báo?

Đáp: Nếu là pháp của pháp báo, đó gọi là pháp có báo.

Hỏi: Thế nào là pháp không có báo?

Đáp: Nếu pháp báo hoặc không phải là báo, không phải là pháp báo, đó gọi là pháp không có báo.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm?

Đáp: Ý nhập, đó gọi là pháp tâm.

Thế nào là không phải pháp tâm?

Trừ tâm, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp tâm.

Hỏi: Thế nào là pháp tương ưng với tâm?

Đáp: Nếu là tâm số pháp, đó gọi là pháp tương ưng với tâm.

Hỏi: Thế nào là pháp không tương ưng với tâm?

Đáp: Nếu pháp không phải là tâm số và tâm, đó gọi là pháp không tương ưng với tâm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tương ưng với tâm?

Đáp: Nếu pháp không phải là tâm số, đó gọi là không phải pháp tương ưng với tâm.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không tương ưng với tâm?

Đáp: Nếu là tâm số pháp, đó gọi là không phải pháp không tương ưng với tâm.

Hỏi: Thế nào là pháp không phải tương ưng với tâm không phải không tương ưng với tâm?

Đáp: Ý nhập, đó gọi là pháp không phải tương ưng với tâm không phải không tương ưng với tâm.

Hỏi: Thế nào là pháp không phải không tương ưng với tâm không phải không chẳng tương ưng với tâm?

Đáp: Nếu tâm số pháp không phải là tâm số, đó gọi là pháp không phải không tương ưng với tâm không phải không chẳng tương ưng với tâm.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm số?

Đáp: Trừ tâm, là pháp có duyên khác, đó gọi là pháp tâm số.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tâm số?

Đáp: Nếu là pháp không duyên cùng tâm, đó gọi là không phải pháp tâm số.

Hỏi: Thế nào là pháp có duyên?

Đáp: Nếu là tâm số pháp và tâm, đó gọi là pháp có duyên.

Hỏi: Thế nào là pháp không duyên

Đáp: Trừ tâm, nếu là pháp khác không phải là tâm số, đó gọi là pháp không duyên.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm chung?

Đáp: Nếu pháp tùy tâm chuyển, cùng tâm sinh, cùng trụ, cùng diệt, đó gọi là pháp tâm chung.

Hỏi: Thế nào là pháp tâm không chung?

Đáp: Nếu pháp không tùy tâm chuyển, không cùng với tâm sinh, không cùng trụ, không cùng diệt, đó gọi là pháp tâm không chung.

Pháp tùy tâm chuyển, không tùy tâm chuyển cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp nghiệp?

Đáp: Nghiệp của thân, miệng ý, đó gọi là pháp nghiệp.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nghiệp?

Đáp: Trừ nghiệp của thân, khẩu, ý, nếu là pháp khác, đó gọi là không phải pháp nghiệp.

Hỏi: Thế nào là pháp tương ưng của nghiệp?

Đáp: Nếu pháp tương ưng với tư, đó gọi là pháp tương ưng của nghiệp.

Hỏi: Thế nào là pháp không tương ưng của nghiệp?

Đáp: Nếu không phải tương ưng với tư và tư, đó gọi là pháp không tương ưng của nghiệp.

Thế nào là không phải pháp tương ưng của nghiệp?

Nếu pháp không phải tương ưng với tư, đó gọi là không

phải pháp tương ưng của nghiệp.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không tương ưng của nghiệp?

Đáp: Nếu pháp tương ưng với tư, đó gọi là không phải pháp không tương ưng của nghiệp.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp tương ưng của nghiệp, không phải là không tương ưng của nghiệp?

Đáp: Tư, đó gọi là không phải pháp tương ưng của nghiệp, không phải không tương ưng của nghiệp

Hỏi: Thế nào là không phải không tương ưng của nghiệp, không phải là không chẳng tương ưng của nghiệp?

Đáp: Nếu là tương ưng của tư, hoặc không phải là tương ưng của tư, đó gọi là không phải không tương ưng của nghiệp, không phải là không chẳng tương ưng của nghiệp.

Hỏi: Thế nào là pháp cộng nghiệp?

Đáp: Nếu pháp theo nghiệp chuyển, cùng với nghiệp sinh, cùng trụ, cùng diệt, đó gọi là pháp cộng nghiệp.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp cộng nghiệp?

Đáp: Nếu pháp không theo nghiệp chuyển, không cùng nghiệp sinh, không cùng trụ, không cùng diệt, đó gọi là không phải pháp cộng nghiệp.

Pháp tùy nghiệp chuyển, không tùy nghiệp chuyển cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp của nhân?

Đáp: Nếu pháp có duyên, hoặc không duyên có báo, trừ được quả, nếu pháp không duyên, có báo thiện và bốn đại, đó gọi là pháp của nhân.

Hỏi: Thế nào là pháp không nhân?

Đáp: Nếu pháp không duyên, không báo, không cùng với nghiệp được quả, đó gọi là pháp không nhân.

Hỏi: Thế nào là pháp có nhân?

Đáp: Nếu pháp có duyên, đó gọi là pháp có nhân.

Hỏi: Thế nào là pháp không nhân?

Đáp: Nếu pháp không có đầu mối, đó gọi là pháp không nhân.

Pháp có đầu mối, không đầu mối, có duyên, không duyên, hữu vi, vô vi cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp biết?

Đáp: Biết tất cả pháp, thấy biết như tướng, đó gọi là pháp biết.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp biết?

Đáp: Không có không phải là pháp biết. Lại nữa, nơi tất cả pháp thấy biết không như tướng, đó gọi là không phải pháp biết.

Nhận thức, không phải nhận thức, thấu tỏ, không phải thấu tỏ, hiểu rõ, không phải hiểu rõ cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp đoạn trí biết?

Đáp: Nếu là pháp bất thiện, đó gọi là pháp đoạn trí biết.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp đoạn trí biết?

Đáp: Nếu là pháp thiện, vô ký, đó gọi là không phải pháp đoạn trí biết.

Đoạn, không phải đoạn cũng như thế.

Hỏi: Thế nào là pháp tu?

Đáp: Nếu là pháp thiện, đó gọi là pháp tu.

Thế nào là không phải pháp tu?

Nếu là pháp bất thiện, vô ký, đó gọi là không phải pháp tu.

Hỏi: Thế nào là pháp chứng?

Đáp: Tất cả pháp chứng, thấy biết như tướng, đó gọi là pháp chứng.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp chứng?

Đáp: Không có không phải là pháp chứng. Lại nữa, tất cả pháp không phải chứng, tức không thấy biết như tướng, đó gọi là không phải pháp chứng.

Hỏi: Thế nào là pháp thiện?

Đáp: Nếu là pháp tu, đó gọi là pháp thiện.

Hỏi: Thế nào là không có pháp thiện?

Đáp: Nếu là pháp bất thiện, vô ký, đó gọi là không có pháp thiện.

Hỏi: Thế nào là pháp bất thiện?

Đáp: Nếu pháp đoạn, đó gọi là pháp bất thiện.

Hỏi: Thế nào là không có pháp bất thiện?

Đáp: Nếu là pháp thiện, vô ký, đó gọi là không có pháp bất thiện.

Hỏi: Thế nào là pháp vô ký?

Đáp: Nếu là pháp thọ, hoặc không phải báo, không phải là pháp báo, đó gọi là pháp vô ký.

Hỏi: Thế nào là không có pháp vô ký?

Đáp: Nếu là pháp thiện, bất thiện, đó gọi là không có pháp vô ký.

Hỏi: Thế nào là pháp học?

Đáp: Nếu là pháp Thánh không phải là vô học, đó gọi là pháp học.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp học?

Đáp: Nếu pháp không phải là Thánh, hoặc là vô học, đó gọi là không phải pháp học.

Hỏi: Thế nào là pháp vô học?

Đáp: Nếu là pháp Thánh không phải là học, đó gọi là pháp vô học.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp vô học?

Đáp: Nếu pháp không phải là Thánh, hoặc là học, đó gọi là không phải pháp vô học.

Hỏi: Thế nào là pháp phi học phi vô học?

Đáp: Nếu pháp không phải là Thánh, đó gọi là pháp phi học phi vô học.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp phi học phi vô học?

Đáp: Nếu là pháp Thánh, đó gọi là không phải pháp phi học phi vô học.

Hỏi: Thế nào là pháp báo?

Đáp: Nếu thọ nhận, nếu là báo thiện, đó gọi là pháp báo.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp báo?

Đáp: Nếu là bất thiện, nếu là thiện có báo, hoặc là không phải báo, không phải là pháp báo, đó gọi là không phải pháp báo.

Hỏi: Thế nào là pháp của pháp báo?

Đáp: Nếu pháp có báo, đó gọi là pháp của pháp báo.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp của pháp báo?

Đáp: Nếu là báo, hoặc không phải là báo, không phải là pháp báo, đó gọi là không phải pháp của pháp báo.

Thế nào là không phải báo, không phải là pháp của pháp báo?

Đáp: Nếu là pháp vô ký, không phải là vô vi Thánh thuộc về phần của ta, đó gọi là không phải báo, không phải là pháp của pháp báo.

Hỏi: Thế nào là không phải là không phải báo, không phải là không phải pháp của pháp báo?

Đáp: Nếu là báo, hoặc là pháp báo, đó gọi là không phải là không phải báo, không phải là không phải pháp của pháp báo.

Hỏi: Thế nào là pháp do kiến đoạn?

Đáp: Nếu là pháp bất thiện, không phải do tư duy đoạn, đó gọi là pháp do kiến đoạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp do kiến đoạn?

Đáp: Nếu là pháp thiện, hoặc là vô ký do tư duy đoạn, đó gọi là không phải pháp do kiến đoạn.

Hỏi: Thế nào là pháp do tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp bất thiện, không phải do kiến đoạn, đó gọi là pháp do tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp do tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp thiện, hoặc là vô ký do kiến đoạn, đó gọi là không phải pháp do tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp do kiến đoạn, không phải pháp do tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp thiện, vô ký, đó gọi là không phải pháp do kiến đoạn, không phải pháp do tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là chẳng phải là không phải pháp do kiến đoạn, chẳng phải là không phải pháp do tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp bất thiện, đó gọi là chẳng phải là không phải pháp do kiến đoạn, chẳng phải là không phải pháp do tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là pháp nhân của kiến đoạn?

Đáp: Nếu là pháp do kiến đoạn, hoặc là báo của pháp do kiến đoạn, đó gọi là pháp nhân của kiến đoạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nhân của kiến đoạn?

Đáp: Nếu là pháp thiện, hoặc là báo của pháp thiện, hoặc là báo của pháp do tư duy đoạn, hoặc không phải là báo, không phải là pháp báo, đó gọi là không phải pháp nhân của kiến đoạn.

Hỏi: Thế nào là pháp nhân của tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp do tư duy đoạn, hoặc là báo của pháp do tư duy đoạn, đó gọi là pháp nhân của tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nhân của tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp thiện, hoặc là báo của pháp thiện, hoặc là báo của pháp do kiến đoạn, hoặc không phải là báo, không phải là pháp báo, đó gọi là không phải pháp nhân của tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp nhân của kiến đoạn, không phải pháp nhân của tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp thiện, hoặc là báo của pháp thiện, hoặc không phải là báo không phải là pháp báo, đó gọi là không phải pháp nhân của kiến đoạn, không phải pháp nhân của tư duy đoạn.

Hỏi: Thế nào là chẳng phải là không phải pháp nhân của kiến đoạn, chẳng phải là không phải pháp nhân của tư duy đoạn?

Đáp: Nếu là pháp bất thiện, hoặc là báo của pháp bất thiện, đó gọi là chẳng phải là không phải pháp nhân của kiến đoạn, chẳng phải là không phải pháp nhân của tư duy đoạn.

Thế nào là pháp hệ thuộc cõi dục?

Đáp: Nếu là pháp dục lậu, hữu lậu, đó gọi là pháp hệ thuộc cõi dục.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc cõi dục?

Đáp: Nếu là pháp hệ thuộc cõi sắc, vô sắc, hoặc là pháp không hệ thuộc, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc cõi dục.

Hỏi: Thế nào là pháp hệ thuộc cõi sắc?

Đáp: Nếu là pháp sắc lậu, hữu lậu, đó gọi là pháp hệ thuộc cõi sắc.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc cõi sắc?

Đáp: Nếu là pháp hệ thuộc cõi dục, cõi vô sắc, hoặc là pháp không hệ thuộc, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc cõi sắc.

Hỏi: Thế nào là pháp hệ thuộc cõi vô sắc?

Đáp: Nếu là pháp vô sắc lậu, hữu lậu, đó gọi là pháp hệ thuộc cõi vô sắc.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hệ thuộc cõi vô sắc?

Đáp: Nếu là pháp cõi dục, hoặc là pháp hệ thuộc cõi sắc, hoặc không hệ thuộc, đó gọi là không phải pháp hệ thuộc cõi vô sắc.

Hỏi: Thế nào là pháp không hệ thuộc?

Đáp: Nếu là vô vi, vô lậu của Thánh, đó gọi là pháp không hệ thuộc.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp không hệ thuộc?

Đáp: Nếu hệ thuộc ba cõi, đó gọi là không phải pháp không hệ thuộc.

Hỏi: Thế nào là pháp quá khứ?

Đáp: Nếu pháp sinh rồi diệt, đó gọi là pháp quá khứ.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp quá khứ?

Đáp: Nếu là vị lai, hiện tại, hoặc không phải là quá khứ, không phải là vị lai, không phải là hiện tại, đó gọi là không phải pháp quá khứ.

Hỏi: Thế nào là pháp vị lai?

Đáp: Nếu pháp chưa sinh, chưa xuất, đó gọi là pháp vị lai.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp vị lai?

Đáp: Nếu là quá khứ, hiện tại, hoặc không phải là quá khứ, không phải là vị lai, không phải là hiện tại, đó gọi là không phải pháp vị lai.

Hỏi: Thế nào là pháp hiện tại?

Đáp: Nếu pháp sinh chưa diệt, đó gọi là pháp hiện tại.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp hiện tại?

Đáp: Nếu là pháp quá khứ, vị lai, hoặc không phải là quá khứ, không phải là vị lai, không phải là hiện tại, đó gọi là không phải pháp hiện tại.

Hỏi: Thế nào là không phải pháp quá khứ, không phải pháp vị lai, không phải pháp hiện tại?

Đáp: Nếu là pháp vô vi, đó gọi là không phải pháp quá khứ, không phải pháp vị lai, không phải pháp hiện tại.

Hỏi: Thế nào là chẳng phải là không phải pháp quá khứ, pháp vị lai, pháp hiện tại?

Đáp: Nếu là pháp quá khứ, vị lai, hiện tại, đó gọi là chẳng phải là không phải pháp quá khứ, vị lai, hiện tại.

(Môn tánh xong).

(Đoạn tiếp theo dưới đây cho đến hết quyển 22, bản Hán dịch không rõ là nói về gì? ND).

***

Pháp hệ thuộc khổ đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp hệ thuộc khổ đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc khổ đế.

Không phải pháp hệ thuộc khổ đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp hệ thuộc khổ đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc khổ đế.

Pháp hệ thuộc tập đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp hệ thuộc tập đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc tập đế.

Không phải pháp hệ thuộc tập đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp hệ thuộc tập đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc tập đế.

Pháp hệ thuộc diệt đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp hệ thuộc diệt đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc diệt đế.

Không phải pháp hệ thuộc diệt đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp hệ thuộc diệt đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc diệt đế.

Pháp hệ thuộc đạo đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp hệ thuộc đạo đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc đạo đế.

Không phải pháp hệ thuộc đạo đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp hệ thuộc đạo đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc đạo đế.

Pháp hệ thuộc các Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp hệ thuộc các Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế.

Không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc các Thánh đế.

Pháp căn có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp căn.

Không phải pháp căn có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp căn.

Pháp căn hệ thuộc khổ đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn hệ thuộc khổ đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế. Trừ pháp không phải căn hệ thuộc khổ đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc khổ đế. Trừ không phải pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế.

Pháp căn hệ thuộc tập đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn hệ thuộc tập đế: Không có pháp căn hệ thuộc tập đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc tập đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn hệ thuộc tập đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc tập đế. Trừ không phải pháp căn không phải hệ thuộc tập đế.

Pháp căn hệ thuộc diệt đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn hệ thuộc diệt đế: Không có pháp căn hệ thuộc diệt đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc diệt đế. Trừ không phải pháp căn không phải hệ thuộc diệt đế.

Pháp căn hệ thuộc đạo đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn hệ thuộc đạo đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc đạo đế. Trừ pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế. Không có không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc đạo đế. Trừ không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế.

Pháp căn hệ thuộc các Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn hệ thuộc các Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế. Trừ pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp căn hệ thuộc các Thánh đế. Trừ không phải pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế.

Pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc khổ đế. Trừ pháp căn hệ thuộc khổ đế.

Không phải pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn không phải hệ thuộc khổ đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc khổ đế. Trừ không phải pháp căn hệ thuộc khổ đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc tập đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn không phải hệ thuộc tập đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc tập đế. Trừ pháp căn hệ thuộc tập đế là không có.

Không phải pháp căn không phải hệ thuộc tập đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn không phải hệ thuộc tập đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc tập đế. Trừ không phải pháp căn hệ thuộc tập đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn không phải hệ thuộc diệt đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc diệt đế. Trừ pháp căn hệ thuộc diệt đế là không có.

Không phải pháp căn không phải hệ thuộc diệt đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn không phải hệ thuộc diệt đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc diệt đế. Trừ không phải pháp căn hệ thuộc diệt đế.

Không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế là không có.

Không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn không phải hệ thuộc đạo đế, trừ pháp khác, trừ pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc đạo đế. Trừ không phải pháp căn hệ thuộc đạo đế.

Pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp hệ thuộc các Thánh đế. Trừ pháp căn hệ thuộc các Thánh đế.

Không phải pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn không phải hệ thuộc các Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp hệ thuộc các Thánh đế. Trừ không phải pháp căn hệ thuộc các Thánh đế.

Pháp nhãn nhập có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp nhãn nhập, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp nhãn nhập.

Không phải pháp nhãn nhập có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp nhãn nhập, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp nhãn nhập, cho đến pháp nhập cũng như thế.

Pháp nhãn giới có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp nhãn giới, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp nhãn giới.

Không phải pháp nhãn giới có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp nhãn giới, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp nhãn giới, cho đến pháp giới cũng như thế.

Pháp sắc ấm có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp sắc ấm, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp sắc ấm.

Không phải pháp sắc ấm có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp sắc ấm, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp sắc ấm, cho đến thức ấm cũng như thế.

Pháp khổ Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp khổ Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp khổ Thánh đế.

Không phải pháp khổ Thánh đế có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp khổ Thánh đế, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp khổ Thánh đế, cho đến pháp đạo Thánh đế cũng như thế.

Pháp nhãn căn có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp nhãn căn, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp nhãn căn.

Không phải pháp nhãn căn có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp nhãn căn, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp nhãn căn, cho đến pháp dĩ tri căn cũng như thế.

Pháp niệm giác có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp niệm giác, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp niệm giác.

Không phải pháp niệm giác có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp niệm giác, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp niệm giác, cho đến pháp xả giác cũng như thế.

Pháp căn bất thiện tham có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn bất thiện tham, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp căn bất thiện tham.

Không phải pháp căn bất thiện tham có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn bất thiện tham, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp căn bất thiện tham. Giận, si cũng như thế.

Pháp căn thiện không tham có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp căn thiện không tham, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp căn thiện không tham.

Không phải pháp căn thiện không tham có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp căn thiện không tham, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp căn thiện không tham. Không sân, không si cũng như thế.

Pháp địa đại có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp địa đại, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp địa đại.

Không phải pháp địa đại có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp địa đại, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp địa đại. Thủy, hỏa, phong đại cũng như thế.

Pháp của giới không sát sinh có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp của giới không sát sinh, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp của giới không sát sinh.

Không phải pháp của giới không sát sinh có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp của giới không sát sinh, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp của giới không sát sinh, cho đến không uống rượu, ở chỗ không phóng dật cũng như thế.

Pháp sắc có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Pháp sắc, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ không phải pháp sắc.

Không phải pháp sắc có bao nhiêu thứ thuộc về ấm, giới, nhập?

Hỏi: Những pháp nào?

Hỏi: Không phải pháp sắc, trừ pháp khác, là trừ những pháp nào?

Trừ pháp sắc, cho đến pháp quá khứ, vị lai, hiện tại cũng như thế (Môn riêng xong).

HẾT – QUYỂN 21