Lợi căn

Từ điển Đạo Uyển


利根; C: lìgēn; J: rikon; “Căn cơ nhạy bén”, chỉ những người bẩm chất lanh lợi, hiểu được những chân lí thâm mật, mau đạt được ngộ nhập (s: tīkṣna-indriya; t: dbaṅ po rno ba). Cũng được gọi là Thượng căn (上根), Nhuệ lợi (鋭利) và Đốn căn (頓根). Chúng sinh thường được phân loại một cách tổng quát thành Tam căn (三根): Lợi căn, Trung căn (中根) và Độn căn (鈍根; theo kinh Pháp Hoa).