Bài Viết Lưu Trữ

Từ điển Phật học Việt Việt

a dục vương

Từ điển Minh Thông


Aśoka (S), Asoka (P)

  1. Theo sử ghi trên đá trong xứ của ngài, lên ngôi năm 273BC, thì ngài được tôn vương năm 268 BC, qui y Phật năm 261 BC, thọ Tỳ kheo năm 259BC. Ngài mở đại hội kết tập thứ nhất, ở ngôi 37 năm, tịch năm 256 BC.
  2. Hoa Vô Ưu: Hoa A du ca, A thúc ca. Hoa được người Ấn độ ăn hay dâng cúng thần Siva.
  3. Vị thị giả Phật Tỳ bà Thi, dịch là: A thúc Ca, Vô Ưu tử Phương Ưng.

Y Sơn

Từ điển Đạo Uyển


依山; ?-1213

Thiền sư Việt Nam, thuộc phái Tì-ni-đa Lưu-chi đời thứ 19. Sư nối pháp Quốc sư Viên Thông. Sư họ Nguyễn, quê ở làng Cẩm, tỉnh Nghệ An. Thuở nhỏ Sư đã tinh thông sách sử, cả kinh sách của nhà Phật. Năm 30 tuổi, Sư xuất gia với một vị Trưởng lão trong làng và sau đó đến kinh đô tham học với Thiền sư Viên Thông. Nhân một câu nói của Viên Thông mà Sư ngộ được yếu chỉ. Về sau, Sư chu du tuỳ duyên hoằng hoá và thường khuyên đồ chúng: “Mến danh thích lợi, đều như bọt nước mặt ghềnh. Cấy phúc gieo duyên, trọn là trong lòng hoài bão.” Sắp tịch, Sư gọi chúng đến bảo: “Ta chẳng trở lại cõi này nữa.” Ngày 18 tháng 3 năm Bính Tí, năm thứ ba niên hiệu Kiến Gia, Sư an nhiên thị tịch. Sau đây là bài kệ Hoá vận – 化運 của Sư: 真身成萬象。萬象成真身 月殿榮丹桂。丹桂在一輪 Chân thân thành vạn tượng Vạn tương thành chân thân Nguyệt điện vinh đan quế Ðan quế tại nhất luân. *Một thật thân thành nghìn tướng sắc Dẫu muôn nghìn cũng tức chân thân Khác nào quế tốt muôn phần Nghìn thu vẫn ở giữa vầng trăng trong. (Phạm Tú Châu dịch) Y tha khởi 依他起; C: yītāqǐ; J: etaki. Sinh khởi tùy thuộc vào các pháp khác (s: paratantra, t: gshan gyi dbaṅ). Xem Y tha khởi tính (依他起性; theo Hiển dương luận 顯揚論)

Y tha khởi tính

Từ điển Đạo Uyển


依他起性; C: yītā qǐxìng; J: etakishō; S: para-tantra-svabhāva.

  1. Tính hiện hữu của các pháp sinh khởi tùy thuộc vào các pháp khác; nên nói các pháp sinh khởi nhờ vào nhân duyên. Còn được gọi là Duyên hữu (縁有);
  2. Các pháp sinh ra do nhân duyên và hoại diệt khi các nhân duyên không hội đủ.

Theo lí thuyết của Duy thức tông, nó liên quan đến 94 yếu tố nhân duyên. Dù các pháp hiện hữu, nhưng nó không hiện hữu trong một ý niệm cơ bản, nên nó không thể được xem là không hiện hữu (vô 無). Đây được gọi là “giả hữu pháp” (假有法) hoặc là “không hiện hữu thật sự, có vẻ như hiện hữu” (phi hữu tự hữu 非有似有).

Ý thức

Từ điển Đạo Uyển


意識; S: manovijñāna; P: manoviññāṇa;

Thức dựa trên cơ bản tin tức truyền đến từ năm giác quan còn lại. Ðối tượng của ý thức là tất cả những vật chất hiện hữu và ý nghĩ. Ý thức bao gồm những hoạt động của tâm như tưởng tượng, phê bình, so sánh… (Pháp tướng tông, Duy thức tông).

Y tự tam điểm

Từ điển Đạo Uyển


伊字三點; C: yīzì sāndiǎn; J: ijisanten;

Trong tiếng Sanskrit, nguyên âm I được viết bằng ba chấm theo hình tam giác (∴). Vì ba điểm nầy được xếp theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc, nên nó được dùng cho chuyển nghĩa “không giống cũng không khác- bất đồng diệc bất dị”. Trong kinh Niết-bàn, ba điểm nầy được dùng cho chuyển nghĩa về sự tương quan giữa Pháp thân với Giải thoát (s: mokṣa).

Y-đế-mục-đa-già

Từ điển Đạo Uyển

伊帝目多伽; C: yīdìmùduōqié; J: itaimokuta-ka;

Phiên âm từ chữ itivṛttaka trong tiếng Phạn (sanskrit). Là một trong 12 thể loại của kinh Phật (Thập nhị bộ kinh 十二部經), theo sự sắp xếp của các đệ tử Phật từ thời quá khứ.

Yab-yum

Từ điển Đạo Uyển


T: yab-yum; S: yuganaddha; nghĩa là “Phụ mẫu”; Hình tượng thường thấy trong nghệ thuật Tây tạng trình bày nam thần nữ thần trong tư thế giao hợp, vấn víu nhau. Trong Kim cương thừa, đây là biểu tượng cho sự thống nhất của hai nguyên lí âm dương. Hình tượng này cũng được vẽ trên các Thăng-ka (t: than-ka) và đôi khi được một số Du-già sư (yogin) dùng để thiền quán, nhằm thống nhất năng lực âm dương trong người mình, theo những phép hành trì mật tông, Nghi quỹ (s: sādhana) nhất định.

Ye-she Tsog-yel

Từ điển Đạo Uyển


T: ye-shes mtsho-rgyal; 757-817, nghĩa là “Nàng công chúa của hồ trí huệ”; Người phụ nữ nổi tiếng nhất của tông Ninh-mã (t: nyingmapa) tại Tây Tạng, là bạn đồng hành của Liên Hoa Sinh (padmasambhava). Bà thuộc dòng vương tước Khar-chen, năm 12 tuổi đã được vua Tri-song Ðet-sen (t: trisong detsen) chú ý, cho đưa vào cung. Tại đây bà gặp vị Cao tăng Ấn Ðộ Tịch Hộ (śāntarakṣita). Sau đó bà được Liên Hoa Sinh chọn làm bạn đồng tu, truyền cho phép Phur-bu. Bà là người ghi lại vô số lời khai thị của Liên Hoa Sinh trong các bí lục Ter-ma và cũng chép lại cuộc đời của Ngài. Khoảng cuối đời bà sống tại miền đông Tây Tạng. Ngày nay người ta còn thờ cúng bà như một Không hành nữ (s: ḍākinī).

Yên Tử

Từ điển Đạo Uyển

安子

Một dòng thiền Việt Nam, bắt đầu trong thế kỉ thứ 13. Dòng Yên Tử được xem là sự hợp nhất của ba phái Thiền Thảo Ðường, Vô Ngôn Thông và Tì-ni-đa Lưu-chi. Yên Tử được Thiền sư Hiện Quang (mất năm 1221) sáng lập. Tổ thứ sáu của Yên Tử là Trần Nhân Tông (hiệu Trúc Lâm), một vị vua lỗi lạc cho nên dòng Yên Tử sau được gọi là dòng Trúc Lâm Yên Tử và Trần Nhân Tông được tôn là Ðệ nhất tổ. Dòng Yên Tử tập hợp nhiều vị Thiền sư xuất sắc của Việt Nam như Trúc Lâm Ðầu Ðà Trần Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang và các nhà vua đời Trần như Trần Thái Tông, Anh Tông cũng như Huệ Trung Thượng sĩ. Khác với truyền thống chia nhiều phái Thiền như tại Trung Quốc, tại Việt Nam, Yên Tử là nơi tập hợp ba thiền phái thành một dòng thiền duy nhất. Cơ sở của dòng Thiền Yên Tử Trúc Lâm là các bộ kinh Ðại thừa như Kim cương, Diệu pháp liên hoa, Bát-nhã ba-la-mật-đa, Nhập Lăng-già và Hoa nghiêm.

Y

Từ điển Đạo Uyển


依; C: yī; J: e. Cơ sở, căn bản (s: saraya, sama-, samupa-, samyoga, niśraya, niśrita, niśritya); 2. Nguyên nhân khiến cho mọi vật hiện hữu; 3. Nền tảng, nơi an trú (của mọi vật); 4. Nền tảng của sự chấp trước. Những yếu tố tạo nên sự hiện hữu (trong sự tạo thành thật thể luân hồi từ quá khứ đến tương lai). Phiền não, nhiễm ô, chấp trước. Vì phiền não là điều kiện căn bản (sở y) của vô số cảnh giới (năng y) khổ đau, nên có hai tầng bậc ý nghĩa của thuật ngữ (s: upādhi: thật thể luân hồi); 5. Quy tắc, luật lệ, sự chỉ đạo. Hiện hữu vì mục đích cho sự gia trì (s: adhisthāna); 6. Sự tùy thuộc, nương vào; 7. Theo triết học của phái Số luận, đó là những pháp hiện hữu tùy thuộc vào một cái gì đó khác (s: āśrita); 8. Chiếu theo căn cứ đáng tin (kinh văn, luận giải…, s: āśraya); 9. Vật, nơi được dựa vào; 10. Sinh khởi từ, căn cứ vào, dựa vào, xuất phát từ; 11. Được đặt vào vị trí (trong, trên, ngay, s: upādāya, pratisarana).