hoàng môn

黃門 ( 黃hoàng 門môn )

Phật Học Đại Từ Điển

NGHĨA TIẾNG HÁN

 (雜名)梵語般吒阿毘曇,譯為閹人,以無男根故。律有五種黃門,謂生黃門,形殘黃門,妒黃門,變黃門,半月黃門。僧祇律曰:「是不能男,有於六種:一、生,謂從生不能男。二、捺破,謂妻妾生兒,共相妒嫉,小時捺破。三、割卻,謂若王若大臣,取人割卻男根,以備門閹。四、因他,謂因前人觸故,身根生起。五、妒,謂因見他人行婬,然後身根生起。六、半月,謂半月男,半月不能男。是謂六種。

NGHĨA HÁN VIỆT

  ( 雜tạp 名danh ) 梵Phạn 語ngữ 般bát 吒tra 阿A 毘Tỳ 曇Đàm 。 譯dịch 為vi 閹 人nhân , 以dĩ 無vô 男nam 根căn 故cố 。 律luật 有hữu 五ngũ 種chủng 黃hoàng 門môn , 謂vị 生sanh 黃hoàng 門môn , 形hình 殘tàn 黃hoàng 門môn , 妒đố 黃hoàng 門môn , 變biến 黃hoàng 門môn , 半bán 月nguyệt 黃hoàng 門môn 。 僧Tăng 祇kỳ 律luật 曰viết : 「 是thị 不bất 能năng 男nam , 有hữu 於ư 六lục 種chủng 一nhất 、 生sanh , 謂vị 從tùng 生sanh 不bất 能năng 男nam 。 二nhị 、 捺nại 破phá , 謂vị 妻thê 妾thiếp 生sanh 兒nhi 共cộng 相tương 妒đố 嫉tật , 小tiểu 時thời 捺nại 破phá 。 三tam 、 割cát 卻khước , 謂vị 若nhược 王vương 若nhược 大đại 臣thần 。 取thủ 人nhân 割cát 卻khước 男nam 根căn , 以dĩ 備bị 門môn 閹 。 四tứ 、 因nhân 他tha , 謂vị 因nhân 前tiền 人nhân 觸xúc 故cố , 身thân 根căn 生sanh 起khởi 。 五ngũ 、 妒đố , 謂vị 因nhân 見kiến 他tha 人nhân 行hành 婬dâm , 然nhiên 後hậu 身thân 根căn 生sanh 起khởi 。 六lục 、 半bán 月nguyệt , 謂vị 半bán 月nguyệt 男nam , 半bán 月nguyệt 不bất 能năng 男nam 。 是thị 謂vị 六lục 種chủng 。

Nam mô A Di Đà Phật

Chốn cũ chân-như lắm nẻo về,
Đường tuy khác lối vẫn đồng quê.
Trong Thiền có Tịnh trời Lư-lảnh,
Nơi Tịnh gồm Thiền nước Động-Khê
Tiến bước nguồn-tâm ngời tuyệt sáng,
Quay nhìn bể-tục ngát hương thề.
Bao giờ học kẻ cười hoa được,
Đem ý sen lành rải bến mê.

(HT Thích Thiền Tâm)

Phật Lịch 2563

Chân không pháp tánh như hư không,
Pháp bảo thường trụ khó nghĩ bàn,
Thân con hiện bóng trước pháp bảo,
Nhất tâm như pháp quy mạng lễ.


 
NHẮN THẾ NHÂN

Sanh, già, bệnh, chết khổ vì thân,
Thân có rồi không biết mấy lần!
Hởi khách hồng-trần ai hiểu thấu ‌
Xin vì ta tỏ ít lời phân.
Thế-sự muôn duyên đều giả-dối,
“Nhất-thiết hoàn không” nhắn thế-nhân.
Xưa nay vạn hữu sanh rồi diệt,
SANH DIỆT diệt rồi mới chứng chân.

(HT Thích Hải Quang)

Nông Lịch Kỷ Hợi

LẠC DIỆP THU PHONG

Thu phong thổi rụng lá khô vàng,
Xót cảnh duyên đời mãi hợp tan.
Xanh tươi qua mất thay màu úa,
Xuân-sắc còn đâu lắm ngỡ-ngàng!
Phù-sinh một kiếp mau như thoáng,
Luân-hồi sáu nẻo nghiệp mênh-mang.
A-Di như biết gìn tâm niệm,
Bờ kia giải-thoát quyết sang-ngang.

(HT Thích Hải Quang)

Liên kết mạng xã hội:

Việt Lịch 4898

Nguyện đem công đức này,
Tiêu trừ các túc nghiệp.
Thêm lớn phần phước huệ.
Tròn nên thắng thiện căn.
Bao nhiêu kiếp đao binh,
Nạn tật dịch đói khát.
Tất cả đều tiêu trừ,
Người đều tập lễ nhượng.
Kẻ cúng tiền in bản,
Người đọc tụng lưu thông.
Quyến thuộc đều an lạc,
Tiên vong được siêu thăng.
Gió mưa thường điều thuận,
Nhơn dân hưởng khương ninh.
Pháp giới các hàm thức,
Ðồng chứng đạo vô thượng.

error: