hắc dạ thần

hắc dạ thần

黑夜神 ( 黑hắc 夜dạ 神thần )

Phật Học Đại Từ Điển

NGHĨA TIẾNG HÁN

 (神名)Kālarātri,又曰黑夜天,闇夜天,黑闇天。梵名伽羅囉底嚜。閻摩王三后之一。司中夜之神。大日經疏十曰:「次黑夜神真言,此即閻羅侍后也。」同十四曰:「以左手握地水指入掌,火風相並而申之,其空指如尋常作拳也。此黑夜天印也。閻羅王后也。」同十六曰:「南方閻摩王當作風壇。(中略)左邊畫黑闇后,以幢為印。」同十七曰:「當知即是黑夜天,即是閻羅。」演密鈔九曰:「梵語迦羅,此譯云時,即三時等也。若准普通真言藏品中釋者,具足梵音云迦羅囉底嘿。迦羅云黑,囉底嘿云夜,即黑夜神也。又底哩名三,即夜三時也。」

NGHĨA HÁN VIỆT

  ( 神thần 名danh ) Kālarātri , 又hựu 曰viết 黑hắc 夜dạ 天thiên , 闇ám 夜dạ 天thiên , 黑hắc 闇ám 天thiên 。 梵Phạm 名danh 伽già 羅la 囉ra 底để 嚜 。 閻diêm 摩ma 王vương 三tam 后hậu 之chi 一nhất 。 司ty 中trung 夜dạ 之chi 神thần 。 大đại 日nhật 經kinh 疏sớ 十thập 曰viết : 「 次thứ 黑hắc 夜dạ 神thần 真chân 言ngôn , 此thử 即tức 閻diêm 羅la 侍thị 后hậu 也dã 。 」 同đồng 十thập 四tứ 曰viết 。 以dĩ 左tả 手thủ 握ác 地địa 水thủy 指chỉ 入nhập 掌chưởng , 火hỏa 風phong 相tướng 並tịnh 而nhi 申thân 之chi , 其kỳ 空không 指chỉ 如như 尋tầm 常thường 作tác 拳quyền 也dã 。 此thử 黑hắc 夜dạ 天thiên 印ấn 也dã 。 閻Diêm 羅La 王Vương 后hậu 也dã 。 」 同đồng 十thập 六lục 曰viết 。 南nam 方phương 閻diêm 摩ma 王vương 當đương 作tác 風phong 壇đàn 。 ( 中trung 略lược ) 左tả 邊biên 畫họa 黑hắc 闇ám 后hậu , 以dĩ 幢tràng 為vi 印ấn 。 」 同đồng 十thập 七thất 曰viết 。 當đương 知tri 即tức 是thị 。 黑hắc 夜dạ 天thiên , 即tức 是thị 閻diêm 羅la 。 」 演diễn 密mật 鈔sao 九cửu 曰viết 梵Phạn 語ngữ 。 迦ca 羅la , 此thử 譯dịch 云vân 時thời , 即tức 三tam 時thời 等đẳng 也dã 。 若nhược 准chuẩn 普phổ 通thông 真chân 言ngôn 藏tạng 品phẩm 中trung 釋thích 者giả , 具cụ 足túc 梵Phạm 音âm 云vân 迦ca 羅la 囉ra 底để 嘿mặc 。 迦ca 羅la 云vân 黑hắc , 囉ra 底để 嘿mặc 云vân 夜dạ , 即tức 黑hắc 夜dạ 神thần 也dã 。 又hựu 底để 哩rị 名danh 三tam , 即tức 夜dạ 三tam 時thời 也dã 。 」 。

Nam mô A Di Đà Phật

Chốn cũ chân-như lắm nẻo về,
Đường tuy khác lối vẫn đồng quê.
Trong Thiền có Tịnh trời Lư-lảnh,
Nơi Tịnh gồm Thiền nước Động-Khê
Tiến bước nguồn-tâm ngời tuyệt sáng,
Quay nhìn bể-tục ngát hương thề.
Bao giờ học kẻ cười hoa được,
Đem ý sen lành rải bến mê.

(HT Thích Thiền Tâm)

Phật Lịch 2563

Chân không pháp tánh như hư không,
Pháp bảo thường trụ khó nghĩ bàn,
Thân con hiện bóng trước pháp bảo,
Nhất tâm như pháp quy mạng lễ.


 
NHẮN THẾ NHÂN

Sanh, già, bệnh, chết khổ vì thân,
Thân có rồi không biết mấy lần!
Hởi khách hồng-trần ai hiểu thấu ‌
Xin vì ta tỏ ít lời phân.
Thế-sự muôn duyên đều giả-dối,
“Nhất-thiết hoàn không” nhắn thế-nhân.
Xưa nay vạn hữu sanh rồi diệt,
SANH DIỆT diệt rồi mới chứng chân.

(HT Thích Hải Quang)

Nông Lịch Kỷ Hợi

LẠC DIỆP THU PHONG

Thu phong thổi rụng lá khô vàng,
Xót cảnh duyên đời mãi hợp tan.
Xanh tươi qua mất thay màu úa,
Xuân-sắc còn đâu lắm ngỡ-ngàng!
Phù-sinh một kiếp mau như thoáng,
Luân-hồi sáu nẻo nghiệp mênh-mang.
A-Di như biết gìn tâm niệm,
Bờ kia giải-thoát quyết sang-ngang.

(HT Thích Hải Quang)

Liên kết mạng xã hội:

Việt Lịch 4898

Nguyện đem công đức này,
Tiêu trừ các túc nghiệp.
Thêm lớn phần phước huệ.
Tròn nên thắng thiện căn.
Bao nhiêu kiếp đao binh,
Nạn tật dịch đói khát.
Tất cả đều tiêu trừ,
Người đều tập lễ nhượng.
Kẻ cúng tiền in bản,
Người đọc tụng lưu thông.
Quyến thuộc đều an lạc,
Tiên vong được siêu thăng.
Gió mưa thường điều thuận,
Nhơn dân hưởng khương ninh.
Pháp giới các hàm thức,
Ðồng chứng đạo vô thượng.

error: