Bài Viết Lưu Trữ

Tự Điển Pāli-Việt Giản Lược

  – A –


A. Tiếp đầu ngữ a đứng trước 2 phụ âm thì đọc giọng vắn, như: ā + kosali: akkosali; một tiếp đầu ngữ có nghĩa không với danh từ, tĩnh từ và phân từ, như: na + kusala: akusala; sự thêm vào đầu cho một vài ngữ căn của thì quá khứ và thì điều kiện cách, như: akasi.

AKAṬA, AKATA a. không làm, không phải giả mạo.

AKATAÑÑU a. bạc ơn, phản phúc.

AKAMPIYA a. không rung động, vững vàng, không lay chuyển.

AKARAṆA nt. không hành động.

AKARAṆĪYA pt.p. 1– không được làm, không đáng. 2 nt. hành vi không nên làm.

AKARONTA pr.p. không làm, không thực hiện.

AKĀCA a. không chảy ra, không tràn đến, không thổi đến.

AKĀMAKA a. không muốn, ước ao.

AKĀLA m. không phải thì giờ. a. ngoài mùa tiết.

AKĀSI (aor. of karoṭi) nó đã làm, đã hành động, đã biểu diễn.

AKIRIYA nt. không hành vi. —vāda: vô hậu quả thuyết.

AKILĀSU a. không mệt mỏi, hay hoạt động.

AKUTOBHAYA a. an toàn trong mọi nơi.

AKUTILA a. thẳng thắn, ngay thật không lường gạt.

AKUPPA a. vững chải, không xao động.

AKUSALA nt. tội lỗi, không thiện; a. không hiền từ, khéo léo.

AKKA m. mặt trời, cây bạch vĩ (có bông như đuôi chim én).

AKKANTA pp. bước lên, đạp lên, chế ngự, thắng phục.

AKKANDATI (ā + kand + a), khóc than, la khóc. aor.dana nt. sự than van, rên rỉ.

AKKAMATI (ā + kam + a) bước, đạp lên, chế ngự, thuần hóa. aor. kkami. mana nt. sự đạp lên, sự chế ngự, ức chế.

AKKUTTHA pp. của akkosaṭi.

AKKOCHI aor. của akkosaṭi.

AKKOSA m. mắng chưởi, rầy la, phỉ báng. —saka m. người mắng nhiếc rầy la.

AKKOSATI (ā + kus + a) phỉ báng, rầy la, mắng nhiếc. aor. akkosi. abs. akkosiṭva.

AKKHA nt. bộ phận tri giác. m. trục xe, con súc sắc, trái cây duốt núi (dùng làm thuốc), một sự cân nặng bằng 20 hột lúa. (akkha trong sự phối hợp cách như visalakka, sahassakkha từ nơi chữ akkhi: con mắt).

AKKHAKA nt. xương đòn gánh.

AKKHAṆA m. không đúng lúc, giờ. f. trời chớp, chớp nhoáng, sét. —vedhī m. người bắn lẹ như chớp nhoáng.

AKKHATA a. không tổn thương, không bị thương, không lầm lỗi.

AKKHADASSA m. một thẩm phán, quan tòa, một trọng tài.

AKKHADHUTTA a. mê thích cờ bạc. m. người cờ bạc.

AKKHAYA a. không thay đổi, vĩnh viễn, không cằn cỗi. nt. an vui vĩnh cửu.

AKKHARA nt. một chữ, một vần. phalaka m. một tấm bảng viết. —samaya m. nghệ thuật của sự viết và đọc.

AKKHĀTA pp. akkhāṭi.

AKKHĀTI (ā + khā + a) nói ra, tuyên bố, báo cáo. aor. akkhāsi

AKKHĀTU, AKKHAYĪ m. người kể chuyện, thuyết trình lại.

AKKHI nt. con mắt. —kūpa m. lỗ con mắt, lỗ ghèn. —ṭārā f. tròng con mắt. —dala nt. mi mắt.

AKKHITTA a. không khinh bỉ; bỏ đi, liệng đi.

AKKHOBHA a. không cảm động, điềm tỉnh, trơ trơ.

AKKHOBHINĪ, khohinī f. một số gồm có 42 ám hiệu; như một sư đoàn có 109.350 quân lính, 65.610 con ngựa, 21.870 con voi và 21.870 chiến xa.

AKHETTA nt. chỗ không thuận tiện.

AGA m. núi, cây.

AGATI f. tư vị, thiên vị, ưa thích riêng một nhân vật gì, làm tổn hại.

AGADA nt. thuốc chữa bệnh.

AGARU a. không nặng nề, không làm phiền, lộn xộn. m. gỗ trầm hương.

AGALU m. gỗ trầm hương, gỗ già la.

AGĀDHA a. quá sâu; không nâng đỡ.

AGĀRA nt. nhà a. chỗ ở.

AGĀRIKA, AGĀRIYA a. n. gia chủ, người thế tục.

AGGA a. cao nhất, tuyệt đỉnh. m. trên cùng tột, trên chót. —ṭā f. ṭla nt. siêu việt, cao sang tột đỉnh. —phala nt. mùa gặt đầu tiên; alahán quả. —magga m. đạo giải thoát cao nhất (là alahán đạo). —mahesī f. hoàng hậu.

AGGAÑÑA a. biết là cao cả, hay trước nhất.

AGGALA nt. chốt cửa, then cửa.

AGGI m. lửa. kkhandha m. một đống lửa to. —paricaraṇa nt. cúng thần lửa. —sālā f. nhà bếp, nhà để hơ ấm. —sikhā f. ngọn lửa. —huṭṭa nt. tự thiêu.

AGGHA m. giá cả, giá trị. nt. phận sự bắt buộc đối với khách. kāraka m. người định giá, người báo cho biết trước.

AGGHAKA, AGGHANAKA a.(in cpds) có giá trị với, giá trị của.

AGGHATI (aggha + a) được đáng, đáng hưởng. aor.agghi.

AGGHĀPANA nt. định giá, đánh giá. naka m. người đánh giá. —paniya nt. cái đó đáng giá.

AGGHIKA, AGGHIYA nt. một nơi chưng dọn những dây hoa.

AGGHIYA nt. phận sự bắt buộc đối với người khách.

AGHA nt. trên hư không, đau đớn, tội lỗi, buồn rầu, bất hạnh.

AṄKA m. chỗ lồi lõm, một dấu hiệu hình vẽ bằng số.

AṄKITA pp. aṅkeṭi.

AṄKURA m. mầm non, đọt, chồi.

AṄKUSA m. cái móc, cái giáo để bẻ trái cây, hoặc điều khiển con voi.

AṄKETI (aki + e) ghi dấu, đóng, in dấu trên người, thú, hàng hóa. aor.esi. abs. aṅkeṭvā.

AṄGA nt. một bộ phận, chân, tay, một số lượng. —paccaṅga, nt. phần nhỏ, lớn của chân tay. —rāga m. dầu sáp để thoa mình. —vijjā f. thuật xem chỉ tay và xem tướng, xem dấu trong thân thể.

AṄGAJĀTA nt. bộ phận sinh dục của nam và nữ.

AṄGANA nt. một khoảng trống, một cái sân, sự nhơ bẩn của tinh thần.

AṄGADA nt. một chiếc vòng tay.

AṄGANĀ f. người phụ nữ.

AṄGĀRA mṇt. than (đốt), cục than còn cháy. —kaṭāha, kapalla m. một cái sōng, dĩa để đựng tro. —kāsu f. một cái hầm đầy tro. —maṃsa nt. thịt nướng trên tro.

AṄGIKA a. cpds. gồm nhiều bộ phận như: duvaṅgika: có hai bộ phận.

AṄGĪRASA m. tên tộc của đức Phật, bậc rực rỡ, vẻ vang, chói lọi.

AṄGUṬṬHA m. ngón tay cái và ngón chân cái.

AṄGULA nt. một lóng tay bề dài, bề ngang. a. cpds. do nhiều ngón tay.

AṄGULI f. ngón tay, ngón chân. pabba nt. khớp ngón tay. —muddā f. chiếc cà rá.

AṄGULĪYAKA, leyyaka nt. chiếc cà rá.

ACALA a. không xao xuyến, rung động.

ACIRA a. vừa rồi, mới. —raṃ ad. mới vừa rồi, không lâu. —ppabhā f. sấm sét, chớp nhoáng.

ACETANA a. không cảm giác, không giác quan, vô cơ.

ACELA a. không y phục, lõa thể. laka m. đạo sĩ lõa thể.

ACCAGĀ (preṭ. aṭi + am) nó đã vượt qua, nó đã thắng phục.

ACCANĀ f. cung kính, làm danh dự, sự cúng hiến, dâng cúng.

ACCANTA a. đời đời, tuyết đối. ṭaṃ ad. vĩnh cửu, một cách cùng tột, một cách xuất chúng.

ACCAYA m. sự lỗi, điều sai lầm, đương qua khỏi. accayena: sau khi lỗi lầm của …

ACCDHĀYA abs. gác tréo chân này qua chân kia, ngồi tréo ngoảy.

ACCĀYIKA a. khẩn cấp, gấp rút.

ACCĀSANNA a. gần lắm, kế bên.

ACCI f. ngọn lửa. —manṭu a. có ngọn lửa, sáng chói. m. lửa.

ACCITA pp. acceṭi danh dự, ưa mến, thích hợp.

ACCUGGATA a. cao quá.

ACCUṆHA a. nóng quá. m. nóng dữ dội.

ACCUTA a. bền bĩ, không mất đi. nt. an vui vĩnh cửu.

ACCUSSANNA a. đầy đủ quá.

ACCETI v. (aṭi +i + a) tiêu khiển thì giờ, để cho qua khỏi. 2. (acc+e) làm cho danh dự, cung kính. aor. accesi.

ACCOGĀLHA a. lặn sâu dưới nước.

ACCODAKA nt. nhiều nước quá.

ACCHA a. trong, sạch, tinh khiết. m. con gấu.

ACCHATI (ās + a); ā ngắn lại vāsa đổi ra ccha, ngồi, ở lại, còn lại. aor. acchi.

ACCHAMBHĪ a. không sợ, không kinh hãi.

ACCHARĀ f. nữ thần, mỹ nhân, một chốc lát, cắn móng tay. —sadda m. tiếng vỗ tay.

ACCHARIYA nt. sự lạ lùng, kỳ lạ. a. phi thường, kỳ lạ.

ACCHĀDANA nt. sự mặc quần áo. danā f. sự che đậy, giấu kín.

ACCHĀDETI (ā + chad + e) mặc quần ao, bao phủ với. aor. esi. pp. acchādiṭa.

ACCHIJJA abs. kế sau đây.

ACCHINDATI (ā + chid + ṃa) cướp đoạt, đoạt lấy, bóc lột, làm bể tan, rã. aor. acchindi; pp. acchinna.

ACCHECCHI (aor. chindaṭi) đập bỏ, cắt bỏ, phá hủy bỏ.

ACCHEJJA a. không bể được, không phá tan được.

ACCHERA coi acchariya.

AJA m. con dê. —palā: người chăn dê. —laṇṇikā f. cứt dê.

AJAGARA m. con trăn quấn lại, siết chặt lại.

AJAÑÑA a. không tinh khiết, không sạch sẽ.

AJĀ, ajī f. con dê cái.

AJĀNANA nt. sự si mê, ngu xuẩn.

AJĀNANTA, ajānamāna pr.p. không biết, không hiểu gì hết.

AJĀNITVĀ, ajāniya abs. không hiểu, không biết đến.

AJINA m. một giống beo nhỏ ở châu Phi, có tai dài như mèo, có đốm nâu đen. nt. da nó. —kkhipa m. y phục làm bằng da beo. —ppavenī f. thảm trải giường làm bằng da beo. —yoni f. một giống sơn dương. —sā.ṭi f. một bộ y phục làm bằng da.

AJINAPATTĀ f. con dơi.

AJINI aor. jināṭi chinh phục.

AJIMHA a. ngay thẳng, không cong queo.

AJIRA nt. không tiêu hóa.

AJEYYA a. không thể thắng nổi.

AJJA in. hôm nay. —ṭana a. tàn thời, theo hiện đại.

AJJAVA m, nt. sự ngay thẳng, sự thẳng thắn, vô tư.

AJJITA a. được tiền, tích trữ, gom góp, chứa (tiền, gạo, v.v…).

AJJUNA m. cây Aryuna; tên của một hoàng tử.

AJJHAGĀ (pret. adhigacchaṭi) nó đến nơi, đã đạt được, đã kinh nghiệm.

AJJHATTA a. cá nhân, liên hệ đến bản thân. —ṭaṃ ad. bên trong. —ṭika a. thuộc về bên trong, của cá nhân.

AJJHAPPATTA a. đang ngã lên, đi đến thình lình.

AJJHABHĀSATI (adhi + ā + bhās + a) diễn thuyết, nói ra. aor. bhasi.

AJJHAYANA nt. sự học hành, sự học thức.

AJJHĀCARATI (adhi+ā+car+a) vi phạm, phạm tội, hành sái lệ luật. aor. —cari.

AJJĀCĀRA m. sự vi phạm, hạnh kiểm xấu xa, hành dâm.

AJJHĀCIṆṆA (pp. ajjhācaraṭi) hành quá lệ luật, làm theo thói quen.

AJJHĀPANA nt. lời giảng, sự giải thích, giáo huấn.

AJJHĀPANNA (pp. ajjhāpajjaṭi) thủ phạm một hình luật, một tội nhơn.

AJJHĀYA m. một chương của quyền sách — một đoạn chánh.

AJJHĀYAKA m. người giảng huấn, thầy giáo, giảng sư.

AJJHĀRUHATI (adhi+ā+ruh+a) nổi lên, đứng lên, leo qua khỏi. aor. —ruhi, pp. ajjhārūlha.

AJJHĀVASATI (adhi+ā+vas+a) đến ở, định cư. aor. —vasi, abs. —vasiṭva.

AJJHĀVUTTHA (pp. của ajjhāvasaṭi) đã đinh cư, đã chiếm cứ.

AJJHĀSAYA m. cố ý, sự sắp đặt. —yaṭā f. (cpds) sự làm cố ý của…

AJJHIṬṬHA pp. ajjhesaṭi.

AJJHUPAGACCJATI (adhi+upa+gam+a) đến, tới nơi, công nhận.

AJJHUPAGATA pp. của ajjhu- -pagaccjaṭi.

AJJHUPAGAMANA nt. sự đến, sự ưng thuận, sự hiệp ước.

AJJHUPEKKHATI (adhi+upa+ikkhi+a) vô tư, lãnh đạm, bỏ lơ. aor. —khi.

AJJHUPEKKHANA nt. —f. sự lãnh đạm, sự bỏ lơ.

AJJHUPETI (adhi + upa + i + a) lại gần, đến gần. aor. —esi, pp. ajjhupeṭa.

AJJHESATI (adhi + isu + a) yêu cầu, mời, thỉnh. aor. —sayi.

AJJHESANĀ f. sự yêu cầu, sự mời thỉnh.

AJJHESITA pp. ajjhesaṭi.

AJJHOKĀSA m. ngoài trời trống.

AJJHOKIRATI (adhi+ava+kir+a) rải khắp nơi, rải rác.

AJJHOGĀHATI (adhi+ava+gāh+a) lặn xuống, đi vào, ngâm nước. aor. –gahi.

AJJHOGĀḶHA pp. của phía trên.

AJJHOTTHARATI (adhi + ava + ṭhar + a) nhận xuống, làm ngập, lạm quyền. aor. —ṭhari.

AJJHOTTHAṬA pp. của ajjhoṭṭharaṭi rải lên, làm tràn ngập với.

AJJHOHAṬA pp. của ajjho–haraṭi.

AJJHOHARANA nt. nuốt vô, ăn. —raṇiya a. nên nuốt vô, nên ăn được.

AJJHOHARATI (adhi + ava + har + a) nuốt vô. aor. hari.

AJJHOHĀRA m. đang nuốt vào.

AJJHOHITA pp. nhét, ngốn vào miệng.

AÑJATI (añju + a) nhỏ thuốc vào mắt. aor. añji.

AÑJANA nt. thuốc nhỏ con mắt. —nāṭi f. ống thuốc đau mắt, hộp đồ trang điểm. —vaṇṇa a. màu thuốc đau mắt, là màu đen.

AÑJALI f. chấp tay tỏ sự cung kính. –kamma nt. sự chấp tay vái chào. –karaṇya a. đáng tôn kính. —pu.ṭa m. nắm ngón tay lại, cầm vật gì.

AÑJASA nt. con đường, đường đi.

AÑJITA pp. của añjaṭi, hay là añjeṭi.

AÑJETI (añju+e) nhỏ thuốc đau mắt. aor. esi.

AÑÑA a. cái khác, vật khác.

AÑÑATAMA a. một trong những vật ấy; không biết, không hiểu.

AÑÑATARA m. cái nào đó, vật không mấy rõ ràng.

AÑÑATITTHIYA m. người vào, theo một tín ngưỡng khác.

AÑÑATTHA, aññaṭra. ad. một nơi, chỗ nào khác.

AÑÑATHATTA nt. sự sửa đổi, thay đổi ý định.

AÑÑATHĀ ad. nếu không, trong một cách khác.

AÑÑADATTHU in. thật vậy, bất cứ giá nào, trên một cách khác.

AÑÑANADĀ ad. một ngày khác, một thời gian khác.

AÑÑAMAÑÑA, aññoñña a. lẫn nhau —ñam, ad. người này lẫn người kia, một cách lẫn nhau.

AÑÑAVIHITA a. đang bị bận rộn với chuyện khác, rối trí, cuồng loạn.

AÑÑA f. hiểu biết hoàn toàn, bậc a-la-hán.

AÑÑĀNA nt. si mê, ngu xuẩn.

AÑÑĀTA a. 1– (ā + ñāṭa) hiểu biết, hiểu rõ. 2– (na + ñāṭa) không biết, không nhận thức được.

AÑÑATAKA a. không có liên quan bằng máu thịt, không hiểu biết. –vesa m. sự cải trang, giả đò.

AÑÑĀTĀVĪ, aññāṭu m. người thông hiểu, hay thấu rõ. aññāṭukāma a. muốn hiểu biết.

AÑÑĀYA abs. đã hiểu biết.

AṬAṬA m. một số rất cao, tên của một địa ngục nhỏ.

AṬANA nt. đi khắp nơi, đi vơ vẩn.

AṬANI f. khung giường ngủ.

AṬAVI f. cánh rừng. —saṅkhobha m. sự phiến loạn của các bộ lạc.

AṬAVIMUKHA nt. mé rừng

AṬṬA nt. chòi canh; sự kiện thưa; một cái giàn trò cho thợ làm việc. — adj. phiền muộn, đau đớn. —kāra m. đang kiện thưa nhau.

AṬṬAKA m. một cái giàn cao cho người canh gác, hay để làm việc.

AṬṬĀNA nt. một nơi khắc, chạm chìm để dùng cho người tắm kỳ mình.

AṬṬITA pp. buồn rầu, đau đớn, phiền muộn.

AṬṬĪYATI (aṭṭ + i + ya) bị lo rầu, bị phiền phức. aor. a.ṭ.ṭiyi.

AṬṬIYANA nt. f. không thích, nhàm chán, ghét tởm.

AṬṬHA a. số tám. —ma, maka. a. thứ tám, —f. ngày mùng tám.

AṬṬHAKA nt. một nhóm của tám (người).

AṬṬHAKATHĀ f. chú giải, giải thích, trình bày.

AṬṬHAṄGIKA f. có tám chi, tám nẻo.

AṬṬHAPADA nt. một bàn cờ.

AṬṬHAṂSA a. tám góc, bát giác.

ATTHĀNA nt. sái chỗ, sái địa vị, một việc không thể được.

AṬṬHĀRASA a. mười tám.

AṬṬHI nt. xương, một hột cứng. —kaṅkala m. bộ xương. —kalyāna nt. sự tốt đẹp của hàm răng. —maya a. làm bằng xương. —miñja f. tủy xương. —sañkhalikā f. sañghāṭa m. bộ xương.

AṬṬHITA a. không vững chắc, không cương quyết.

AṬṬHIKATVĀ abs. có sự chú ý nhiều, đang cần thiết.

AḌḌHA a. phong phú, giàu có. m. phân nửa (1/2). —ṭā f. giàu co.

AḌḌHATIYA, aṇṇhṭeyya a. gồm có hai phần rưỡi.

AḌḌHADAṄḌAKA nt. phân nửa cây gậy, cây gậy ngắn.

AḌḌHAMĀSA m. nửa tháng.

AḌḌHAYOGA m. nhà có một mái, trại một cánh.

AḌḌHARATTA nt. nửa đêm.

AḌḌHUḌḌHA m. gồm ba phần rưỡi.

AṆU m. một phần tử thật nhỏ, một nguyên tử. a. một phút; vi tế, vi trần. —maṭṭa a. nhỏ quá, cỡ thật nhỏ.

AṆḌA, AṆḌAKA nt. một cái trứng, hòn dái.

AṆḌAJA a. sanh ra bằng trứng, noãn sanh. m. con chim, con rắn.

AṆḌŪPAKA nt. một khoanh, một lọn khoanh tròn để đồ lên.

AṆṆA m. nước (uống).

AṆṄAVA m. bể cả, đại dương.

AṆHA m. ngày. cpds. như pubbaṇha: buổi sáng.

ATACCHA a. sái, giả. nt. đồ giả.

ATI tiếp đầu ngữ có nghĩa là: quá, hơn nhiều, vượt qua.

ATIKADDHATI (aṭi + kaddh + a) khó kéo quá, nặng, lo lắng, phiền muộn. aor. ddhi.

ATIKARA a. làm quá.

ATIKANTA pp. aṭikkamaṭi.

ATIKKAMA m. đi qua khỏi, đi vượt qua, sự vi phạm.

ATIKKAMATI (aṭi + kam + a) đi quá lố, đi ngang qua, vượt qua, hơn, thắng, ức chế. aor. kami.

ATIKHIPPAM ad. sớm quá, mau lẹ.

ATIKHINA a. đần độn, cộc cằn.

ATIKHĪṆA a. quá suy nhược, quá mệt nhọc, quá hao mòn; bắn từ (cây cung)…

ATIGA a. aṭigaṭa, pp. của chữ aṭigacchaṭi đã đi qua, vượt qua, chế ngự (tình dục).

ATIGACCHATI (aṭi + gam + a) vượt qua, thắng quá, chế ngự, khắc phục. aor. chi.

ATIGĀḶHA a. làm tăng thêm, sôi nổi kịch liệt.

ATIGHORA a. khủng khiếp, dễ sợ, hung tợn, mãnh liệt.

ATICARATI (aṭi + car + a) phạm tội gian dâm, vi phạm. aor. cari.

ATICARIYĀ f. sự vi phạm, sự gian dâm.

ATICĀRĪ m. người vi phạm, người gian dâm. —cārinī f. phụ nữ dâm loàn.

ATICCA abs. đang có vượt qua, đang thắng phục, chế ngự.

ATICHATTA nt. đồ để che nắng; lạ lùng, kỳ dị.

ATITTA a. không vừa lòng.

ATITTHA nt. một chỗ, một cách, một thái độ, không thích hợp.

ATITHI m. người khách, kẻ lạ mặt.

ATIDĀRUṆA a. kinh khủng, hung bạo.

ATIDIVĀ in. trễ, khuya.

ATIDISATI (aṭi +dis + a) chỉ ra, giảng giải. aor. disi.

ATIDŪRA nt. xa xôi, xa quá.

ATIDEVA m. vị trời trên quyền.

ATIDHAMATI (aṭi + dham + a) đánh trống thường thường, hay lớn quá. –dhami.

ATIDHĀVATI (aṭi + dhāv + a) chạy lẹ, chạy vượt mức định. aor. dhāvi.

ATIDHONACĀRĪ 3. người quá phóng túng trong y phục và vật thực.

ATINĀMETI (aṭi + nam + e) cho qua thì giờ, tiêu khiển. —esi.

ATIPAṆḌITA a. khéo léo quá, lanh lợi quá.

ATIPAPAÑCA m. trễ quá.

ATIPASSATI (aṭi+dis+a) thấy rõ. aor. aṭipassi.

ATIPĀTA m. đâm chết, giết chết.

ATIPĀTĪ m. người tàn phá, giết hại.

ATIPĀTETI (aṭi + paṭ + e) tàn phá, sát hại, giết chết. aor. esi.

ATIPPAGO in. sớm quá, trước hết.

ATIBAHALA a. dày quá.

ATIBĀLHAN ad. nhiều quá.

ATIBĀHETI (aṭi + vah + e) kéo đi, kéo ra. aor. esi.

ATIBHĀGINĪ f. người chị, em quá thân mến.

ATIBHĀRA m. chở nặng quá. —bhāriya a. nặng quá, nghiêm trọng quá.

ATIBHOTI (aṭi + bhū + a) thắng hơn, chế ngự, vượt qua. aor. aṭibhavi.

ATIMAÑÑATI (aṭi + man + ya) khinh khi. —maññi: khi dễ.

ATIMAÑÑANĀ f. ngã mạn, kiêu căng, sự khinh thường.

ATIMANĀPA a. đáng yêu, đáng quí mến lắm.

ATIMATTA a. nhiều quá.

ATIMAHANTA a. lớn quá, vĩ đại.

ATIMĀNA m. ngã mạn, kiêu căng. –mānī: người ngã mạn.

ATIMUKHARA a. nói nhiều quá.

ATIMUTTAKA m. tên một thứ cây hoa xanh có chùm; tên một vị tỳ khưu.

ATIYĀCANĀ f. xin quá lố.

ATIYĀTI (aṭi + yā + a) chế ngự, thắng hơn, vượt qua. aor. yāyi.

ATIRICCATI (aṭi + ric + ya) để hoãn lại; còn lại, tồn tại. aor. ricci.

ATIRITTA pp. của aṭiriccaṭi để lại, còn tồn lại.

ATIRIVA in. cách quá đáng, vô độ, quá nhiêu, quá sức.

ATIREKA a. dư thừa, nhiều quá. —kaṃ ṭaraṃ ad. quá đáng, quá nhiều. –kaṭā f. sự quá dư.

ATIROCATI (aṭi + ruc + a) làm sáng rực ra, làm chói lọi. aor. roci.

ATIVATTA a. vượt qua, thắng hơn.

ATIVATTATI (aṭi + vaṭ + a) đi qua khỏi, vượt qua, làm ngơ, đưa, giao.

ATIVATTETI (aṭi + vaṭ + e) vượt qua, thắng phục, chế ngự. aor. esi.

ATIVASSATI (aṭi + vass + e) mưa xuống liên tiếp. aor.vassi. pp. aṭivu.ṭ.ṭha.

ATIVĀKYA nt. bội tín, khiển trách, mắng nhiếc.

ATIVĀHAKA a. người mang gánh nặng, người hướng dẫn.

ATIVIJJHATI (aṭi + vidh + ya) hiểu thấu, thấy xuyên qua. aor. vijjhi.

ATIVIYA in. nhiều quá.

ATIVELAṂ ad. quá giờ, kéo dài thì giờ.

ATISAYA m. sự dồi dào, đầy đủ. –yena ad. một cách quá nhiều.

ATISARATI (aṭi + sar a) vượt quá mức; vi phạm tội. aor. sar.

ATISĀYAṂ ad. trễ, khuya quá.

ATISĀRA m. vượt qua, bịnh kiết.

ATISUṆA a. chó điên, chó dại.

ATIHARATI (aṭi + har + a) mang đi, kéo qua. aor. aṭihari.

ATĪTA a. đã qua, thời quá khứ. m. quá khứ.

ATĪVA in. nhiều quá, dư quá.

ATO in. kể từ đây, bởi vậy.

ATTA m. ta, bản ngã. —kāma m. tự thương ta; —guṭṭa a. tự gìn giữ lấy; —kilimaṭṭha m. tự khổ hạnh; —guṭṭi f. tự săn sóc lấy; —ghañña nt. tự diệt lấy; —danṭa a. tự chế ngự; —di.ṭ.ṭhi f. thân kiến. —bhāva m. cá nhân, mỗi nhân vật. —vāda m. phái thân kiến. –vadha m. tự tử, tự hủy diệt. —hiṭa nt. an vui cho mình.

ATILUDDHA a. khốn khổ quá, nghiêm khắc quá.

ATTAJA a. phương pháp tự mình. m. con trai.

ATTADĪPA a. tự nương nhờ.

ATTANIYA a. thuộc về của ta.

ATTANTAPA a. tự khổ hạnh.

ATTAPACCHAKKHA a. tự chứng kiến.

ATTAPAṬILĀBHA m. được cái ta, có được cái bản thân này.

ATTAMANA a. thỏa thích. —naṭā f. vui mừng, hoan hỷ.

ATTASAMBHAVA a. nguồn gốc của ta.

ATTAHETU in. vì ta, cho ta.

ATTĀṆA a. không có sự hộ trì.

ATTHA m. sự lợi ich, của cải, sự nhu cầu, sự cần dùng, có nghĩa là, sự phá hoại. —kkhayī a. chỉ dẫn cái chi có lợi ích; —kara a. làm cho lợi ích; —kāma a. ước nguyện tốt; —kusala a. khôn khéo trong sự tìm kiếm điều lợi ích, thông thạo trong sự trình bày; —cara a. làm phải, quan tâm làm lợi cho kẻ khác; —cariyā a. hành thiện; —ṇassī a. chú tâm đến việc phải; — bhañjaka a. phá hoại điều hạnh phúc,; —vādī m. người chỉ nói điều lành.

ATTHA pres. 2nd. pl. của aṭṭhi.

ATTHAKATHĀ f. chú giải, chú thích.

ATTHAGAMA m. sự đặt để vật gì…, sự dập tắt, tiêu diệt.

ATTHAÑÑU a. người biết rõ sự hữu ích, biết ý nghĩa.

ATTHATA pp. của aṭṭharaṭi rải qua.

ATTHARA m. tấm thảm, miếng vải trải giường, mền.

ATTHARAṆA nt. sự phủ lên, vải trải giường.

ATTHARAKA m. người rải qua.

ATTHARATI (ā + ṭhar + a) rải lên, thảy ra. aor. aṭṭhari. caus. aṭṭharāpeṭi.

ATTHAVASA m. lý do, sự cần dùng.

ATTHĀYA từ aṭṭha, vì lý do..; kimaṭṭhaya: chi vậy, cái gì ?

ATTHĀRA m. sự rải ra, sự truyền bá.

ATTHI (as + a + ṭi) là, có, được.

ATTHIKA, aṭṭhiya, aṭṭhī a. muốn, ao ước, kiếm vật gì.

ATTHITĀ f. aṭṭhibhāva m. sự sinh tồn, sự có bản ngã hiện tại.

ATTHU imper. aṭṭhi: việc như vậy.

ATRA ad. tại đây.

ATRAJA a. tự sanh ra, m. con trai; –f. con gái.

ATRICCHA a. tham quá; —chā f. tham tột bậc, tham quá độ.

ATHA, aṭho in. vậy thì, như vậy.

ADAKA a. người ăn, tiêu thụ.

ADATI (ad + a) ăn. aor. adi.

ADANA nt. đang ăn.

ADADI aor. adāṭi, adā, nó đã cho.

ADIṬṬHA a. không thấy.

ADINNA a. không cho.

ADISSAMĀNA a. không thấy được.

ADU nt. từ amu, như vật ấy.

ADŪBHAKA a. không phản bội.

ADDA a. mốc, xám.

ADDAKA nt. gừng tươi.

ADDAKKHI aor. dakkhaṭi.

ADDASA, addasā pret. dakkhaṭi: nó đã thấy.

ADDI m. núi, non.

ADDITA pp. buồn rầu, đau khổ, bị áp bức.

ADDHA m. phân nửa. —māsa m. nửa tháng

ADDHAGATA a. người đã trải qua một cuộc đời.

ADDHAGŪ m. lữ hành, người hành trình, du khách.

ADDHANIYA a. đáng, nên du hành, lâu dài, thời gian lâu.

ADDHĀ in. thật vậy, chắc vậy. m. con đường, thời giờ.

ADDHĀNA nt. đường dài, lâu dài, đường xa xăm.

ADDHIKA m. người lữ hành, kẻ đi đường.

ADDHUVA a. không vững chắc, không bền lâu.

ADVEJJHA a. không nghi ngờ, không đối nghịch, chống đối.

ADHAMMA m. tà thuyết, hành sái quấy.

ADHAMMA hạ tiện, thấp hèn, bực trung, bần cùng.

ADHARA m. môi, miệng. a. sầm tối, trở nên ảm đạm.

ADHI pre. trên, trên cao, cao lên.

ADHIKA a. vượt lên, bề trên. —ṭara a. quá lố, quá dư.

ADHIKATA a. do bởi, được ủy quyền do.

ADHIKARAṆA nt. sự tố tụng. ad. bởi vì, do sự kết quả của, vì. —samaṭha m. giải hòa một sự tranh luận hay kiện thưa. —nika m. một quan tòa.

ADHIKARAṆĪ f. cái đe thợ rèn.

ADHIKĀRA m. sự quản trị, trụ sở; nguyện vọng.

ADHIKOṬṬANA nt. tấm thớt của người bán thịt, hay đao phủ.

ADHIGACCHATI (adhī + gam + a) đắc, được, hiểu biết. aor.gacchi.

ADHIGAṆHĀTI (adhi + gah + nhā) hơn, vượt qua, lấn quyền; có, được. aor. ganhi.

ADHIGATA pp. adhigacchaṭi.

ADHIGAMA m. sự đạt đến học thức, sự tri thức, giác ngộ.

ADHIGAMETI (adhi + gam + a) như adhigacchaṭi.

ADHIGAHITA pp. adhigaṇhāṭi.

ADHICITTA nt. tâm cao thượng, tâm an trụ trong thiền định.

ADHICCA abs. (adhīyaṭi) đã có học, có đọc qua. —samuppanna a. tự động, tự phát sanh lên.

ADHIṬṬHĀTI, adhi.ṭ.ṭhahaṭi (adhi+ṭhā+a) giữ vững, đứng chắc chắn, quyết định ý chí. aor. ṭhāsi ṭhāhi.

ADHIṬṬHĀTABBA pt.p. nên quyết định.

ADHIṬṬHĀNA nt. sự quyết định, sự giải quyết, sự cương quyết.

ADHIṬṬHĀYA abs. adhiṭṭhāṭi.

ADHIṬṬHAYAKA a. sự trông nom, sự săn sóc. m. người chăm sóc.

ADHIṬṬHITA pp. adhi.ṭ.ṭhāṭi cương quyết, gánh chịu.

ADHIPA, adhipaṭi m. chúa, chủ, thầy tổ, người thống trị.

ADHIPAÑÑĀ f. thượng trí, trí siêu việt.

ADHIPATANA m. sự tấn công, ngã lên, ước vọng.

ADHIPĀTAKA nt. con nhậy, mọt ăn vải, con cào cào. pāṭika f. con bọ chét.

ADHIPPĀYA m. sự chú ý, cố ý.

ADHIPPETA pp. chú ý, ước muốn, có ý định.

ADHIBHAVATI (adhi + bhū + a) lấn quyền, chuyên quyền. aor. bhavi. pp. adhibhūṭa.

ADHIMATTA a. quá lố, quá nhiều. ṭaṭā f. quá, dư, đầy dẫy.

ADHIMĀNA m. cố chấp, bản ngã.

ADHIMĀNIKA a. người tự cho mình đã đắc bực cao nhơn, nhưng thật ra không có chi cả.

ADHIMUCCATI (adhi + muc + ya) bị ám ảnh bởi một phi nhơn, bị liên kết về. aor. mucci.

ADHIMUCCANA nt. bị ám ảnh bởi môt phi nhơn; tự làm theo ý mình.

ADHIMUCCHITA pp. dhimuccaṭi thiên về, ám ảnh về, say mê về.

ADHIMUTTA (pp. adhimuccaṭi) thiên về, ám ảnh về. —muṭṭika a. chăm chú vào, quyến luyến, ái mộ về.

ADHIMUTTI f. biểu quyết, quyết dịnh, khuynh hướng, sắp đặt.

ADHIMOKKHA m. quyết định chắc chắn, cương quyết.

ADHIROHANĪ f. cái thang, ô vuông.

ADHIVACANA nt. một kỳ hạn, sự chỉ định, sự chọn lựa.

ADHIVATTATI (adhi + vaṭ + a) lạm quyền, chuyên quyền. aor. vaṭṭi.

ADHIVATTHA a. cư trú, ở, định cư.

ADHIVASATI (adhi + vas + a) định cư, trú ngụ. aor. vasi.

ADHIVĀSAKA a. chịu đựng, nhẫn nại.

ADHIVĀSANĀ f. sự chịu đựng, sự kiên nhẫn.

ADHIVĀSETI (adhi + vas + e) chịu đựng trông chờ. aor. esi.

ADHIVUTTHA pp. adhivasaṭi.

ADHISĪLA nt. giới cao thượng.

ADHISETI (adhi + si + e) nằm lên. aor. esi pp. adhisayiṭa.

ADHĪNA a. do nơi, thuộc về.

ADHĪYATI (adhi + ī + ya) học, đọc thuộc lòng. aor. adhīyi pp. adhīṭa.

ADHUNĀ ad. bây giờ, vừa rồi.

ADHO in. phía dưới, thấp hơn. —kaṭa a. thấp, trở xuống. —gama a. đi xuống, hạ xuống. —bhāga m. phần dưới. —mukha a. lật úp xuống, cúi măt xuống.

ANAṄGAṆA a. không tham muốn, không bợn nhơ, vô tội lỗi.

ANAṆA m. rảnh nợ, không thiếu nợ.

ANATTA a. vô ngã. m. không có ta.

ANATTAMANA a. không vừa lòng.

ANATTHA m. sự tai hại, sự bất hạnh.

ANADHIVARA m. Đức Như Lai, bậc nhiều phúc đức.

ANANUCCHAVIKA a. không đúng, không đáng, không thích nghi.

ANANTA a. vô tận, vô hạn định, vô bờ bến.

ANANTARA a. kế, gần bên, liền theo đó.

ANAPPAKA a. nhiều, số lớn, việc không phải nhỏ mọn, việc quan trọng.

ANAPEKKHA a. liền, lập tức, khỏi chờ đợi.

ANANTARAṂ ad. kế liền, kế đó.

ANATAMASA in. ít nhất, nói cho cùng.

ANABHĀVA (anu+abhāva) m. sự ngừng lại bên ngoài, tạm đình chỉ.

ANABHIRATA a.không vui thích bên trong.

ANABHIRATI f. không vừa lòng, không đẹp ý, buồn bã.

ANAMATAGGA a. việc mà không biết được sự khởi thủy.

ANAYA m. vô phúc, bất hạnh.

ANARIYA a. không cao thượng, phàm tục, thô bỉ, thường.

ANALAṄKATA a. 1– không vừa ý. 2–không trang hoàng, trang sức.

ANAVAṬṬHITA a. không vững chắc, lay động.

ANAVAYA a. không thiếu, đầy đủ.

ANAVATARA a. bền lâu. –raṭaṃ ad. luôn luôn, liên tiếp.

ANAVASESA a. không còn dư sót, hoàn toàn. sesaṃ ad. đầy đủ, một cách trọn vẹn.

ANASANA nt. nhịn ăn, cử ăn.

ANĀKULA a. không lộn xộn, không vướng mắc.

ANĀGATA a. vị lai. m. sẽ đến.

ANĀGAMANA nt. chưa đến.

ANĀGĀMĪ m. bậc không trở lại là anahām: bất lai, bậc thánh thứ ba.

ANĀCĀRA m. hạnh kiểm không tốt, không có giới hạnh.

ANĀTHA a. khốn khổ, không nơi nương tựa.

ANĀDARA m. sự vô lễ. a. không cung kính. dariya nt. không ân cần, không đếm xỉa đến.

ANĀDĀ, anādāya abs. (na + ādāṭi) không lấy.

ANĀDIYITVĀ abs. không chú ý, không quan tâm.

ANĀPUCCHĀ abs. không có yêu cầu, không có cho phép.

ANĀMAYA a. vô bịnh, khỏi bịnh.

ANĀMASITA a. không cầm, không rờ đụng.

ANĀYATANA nt. không đúng chỗ.

ANĀYĀSA a. khỏi phiền phức. –yāsena ad. dễ dàng.

ANAYŪHANA nt. không cố gắng. –hanṭa pt.p. không gắng sức.

ANĀRAMBHA a. tình trạng ồn ào, hỗn loạn.

ANĀLAYA a. không quyến luyến. m. không ưa thích.

ANĀVAṬA a. mở trống, không đóng lại.

ANĀVATTĪ m. người không trở lại.

ANAVILĀ a. không khuấy rối, sạch sẽ.

ANĀVUTTHA a. không cư ngụ.

ANĀSAKATTA nt. nhịn đói, kiêng ăn.

ANĀSAVA a. khỏi bị độc, vô ái dục.

ANĀḶHIKA a. nghèo, khốn cùng.

ANIKHASĀVA a. không thoát khỏi, sự nhơ bẩn tinh thần.

ANIGHA a. thoát khỏi phiền phức.

ANICCA a. không bền vững, vô thường.

ANICCHANTA,chamāna pr.p. không ước muốn.

ANICCHĀ f. không muốn, thích.

ANIÑJANA nt. không xao động.

APARABHĀGE (loc) về sau, sau đó.

ANIÑJITA a. không rung động, yên ổn.

ANIṬṬHA a. không vui lòng, không thỏa thuận.

ANIṬṬHITA a. chưa hoàn tất, bỏ dở.

ANINDITA a. không quở trách, không chưởi rủa, mắng.

ANIBBISANTA pr.p. không tìm ra.

ANIMISA a. không nháy mắt.

ANIYATA a. không chắc chắn, không giải quyết.

ANILA m. gió. —paṭha m. trên trời, trên không. —loddhuṭa a. lung lay vì gió.

ANISAMMAKĀRĪ a. vội vàng, không suy nghĩ, vô ý.

ANISSARA a. không có quyền hành, không có uy thế.

ANĪKA nt. một toán quân. —kagga nt. bày binh bố trận, dàn quân. —kaṭṭha m. ngự lâm quân.

ANĪGHA như anigha.

ANĪTIKA a. khỏi hại, khỏi thương tích.

ANUKAṄKHĪ a. ước mong được.

ANUKANTATI (anu + kanṭ + a) cắt ra, chia phần. aor. anukanṭi.

ANUKAMPAKA, anukampī a. từ bi, tội nghiệp, thương xót.

ANUKAMPATI (anu + kamp + a) có lòng trắc ẩn. aor. kampi.

ANUKAMPANA nt. anukampā f. tội nghiệp, thương xót.

ANUKAMPITA pp. anukampaṭi: được thương xót bởi.

ANUKAROTI (anu + kar + o) làm bắt chước theo, nhái theo hành động. aor. anukari pp. anukaṭa.

ANUKARA m. sự bắt chước.

ANUKĀRĪ 3. người bắt chước.

ANUKIṆṆA (pp. anukiraṭi) rải bông hoa (trên sàn, đường v.v…)

ANUKUBBATI như anukaroṭi. banṭa pr.p. bắt chước, nhái theo.

ANUKŪLA a. thuận thảo, tiện lợi. bhāva m. vui lòng, đẹp ý.

ANUKKAMA m. trật tự, liên tục. mena ad. đúng lúc, lần lần từ bực, từ bực.

ANUKHUDDAKA a. nhỏ nhen, không quan trọng.

ANUGA a. kế đó, kế bên.

ANUGACCHATI (anu + gam + a) đi theo, theo sau. aor. cchi.

ANUGATA pp. anugacchaṭi của hướng dẫn bởi, đi vào.

ANUGATI f. theo vào, nhập vào.

ANUGAMA m. gamana nt. theo sau.

ANUGĀMIKA, gāmī a. cùng đi, đi chung với, người đệ tử.

ANUGĀHATI (anu + gah + a) lặng vô, đi vô. aor. –gāhi.

ANUGIJJHATI (anu + gidh + a) ước ao, ham muốn. aor. —gijjhi.

ANUGIDDHA (pp. của anugijjhaṭi) ao ước, khao khát, tham.

ANUGGAṆHĀTI (anu + gah + ṇhā) giúp đỡ, có sự thương xót đến. aor. gaṇhi

ANUGGAṆHANA nt. anuggaha a. ưu đãi, giúp đỡ, trợ giúp.

ANUGGHAHITA pp. của anuggaṇhāṭi: trợ giúp, lòng thương xót.

ANUGGĀHAKA 3. người giúp đỡ, người bảo vệ, ủng hộ.

ANUGGIRANTA pr.p. không thốt ra, không nói ra.

ANUGGHĀṬETI (anu + u + ghaṭ + e) mở ra, không cột lại. aor. esi.

ANUCAṄKAMATI (anu+kam+a) đi theo, người đang đi kinh hành tới lui. aor. kami.

ANUCARA m. người hầu hạ, đệ tử.

ANUCARATI (anu + car + a) theo người nào, thực hành theo. aor. cari.

ANUCARITA (pp. của chữ anucaraṭi) hướng dẫn bởi, thực hành theo.

ANUCIṆṆA (pp. của anucaraṭi) thực hành theo, chỉ cho ai biết việc gì.

ANUCINĀTI (anu + ci + nā) suy nghĩ, niệm tưởng, thực hành. aor. cini.

ANUCITA (na + uciṭa) a. không thích đáng, không đúng chỗ.

ANUCINTETI (anu + ciṭ + e) cứu xét, suy cứu. aor. esi.

ANUCCĀRITA a. không nói ra, không xúi giục.

ANUCCIṬṬHA a. không đụng đến, không bỏ qua.

ANUCCHAVIKA a. thuận tiện, được thích đáng.

ANUJA m. anh, em trai.

ANUJĀ f. chị, em gái.

ANUAJĀTA a. sanh sau, giống cha.

ANUJĀNĀTI (anu + nā + nā) cho phép, cho lịnh một việc gì. aor. jāni.

ANUJĪVATI (anu + jīv + a) cung cấp bởi. aor. jīvi.

ANUJĪVĪ 3. người sống nhờ người khác nuôi, người bị phụ thuộc.

ANUJU a. không ngay thẳng, cong queo.

ANUÑÑĀ f. bằng lòng, cho phép, được phép.

ANUṬṬHAHANTA hāna, anuṭṭhāṭu: người không phấn chấn, gợi lại, không họat động.

ANUTṬṬHĀNA nt. sự không hoạt động. a. không tỉnh ngộ, phấn chấn.

ANḌHATI (anu + dah + a) đốt phá, thiêu hủy. aor. ṇahi.

ANUḌHANA nt. sự thiêu hủy.

ANUTAPPATI (anu + ṭap + ya) hối tiếc, sự ăn năn, hối hận. aor. ṭappi.

ANUTĀPA m. sự cắn rứt, nỗi đau đớn, thống khổ.

ANUTṬṬHATI (anu + ṭhā + a) đứng gần bên, đứng kế sau.

ANUTĪRA nt. gần bờ sông. ṭīraỵ ad. dài theo bờ sông.

ANUTTARA a. cao quí, không chi sánh bằng. —riya nt. cao thượng, tuyệt đỉnh.

ANUTTĀNA a. không nông cạn, sâu, mờ mịt.

ANUTTHUNANA nt. than thầm, kể lể, khóc than, rên rỉ.

ANUTTHUNĀTI (anu+hu+nā) than van, than khóc, kể lể. —nanṭa pr.p. của anuṭṭhunana.

ANUTRĀSĪ 3. người không sợ sệt.

ANUDADĀTI (anu + dā + a) trợ cấp, ban cho, nhận cho đặc ân.

ANUDAHATI như anuṇahaṭi.

ANUDISĀ f. hướng kế là khoảng giữa của hai hướng (đông nam).

ANUDDAYĀ f. như anukampā.

ANUDDIṬṬHA a. không chỉ ra, không nói ra.

ANUDDHAṬA a. không kéo ra, không phá hoại.

ANUDDHATA a. không kiêu hãnh, không khoe khoang.

ANUDHAMMA m. sự tuân thủ.

ANUDHĀVATI (anu + dhāv + a) chạy theo. aor. dhāvi.

ANUNAYA m. tình bằng hữu.

ANUNĀSIKA a. thuộc về mũi.

ANUNETI (anu + nī + e) làm cho dịu, giảng hòa. aor. esi.

ANUNETU m. người giảng hòa.

ANUPA m. xứ, đất ẩm thấp.

ANUPAKKUṬHA a. không rầy la, không khiển trách được.

ANUPAKHAJJA abs. đang chen lấn xen vào.

ANUPAGHĀTA m. sự không làm tổn hại, có lòng nhân, không hung dữ.

ANUPACITA a. không tích trữ, chứa.

ANUPAÑÑATTI f. chế định phụ thêm.

ANUPAṬIPĀTI f. sự liên tiếp. pāṭiyā ad. liên tục, theo thứ tự.

ANUPAṬṬHITA a. vắng mặt, chưa đến.

ANUPATATI (anu + paṭ + a) xảy đến, xảy ra bất ngờ.

ANUPATITA (pp. của anupaṭaṭi) chạm với, bị đè ép.

ANUPATTI f. sự đạt đến (mục tiêu).

ANUPADAṂ ad. từ tiếng, theo sát bên.

ANUPADDAVA a. khỏi tai hại.

ANUPADHĀRETVĀ abs. không suy xét, không để ý.

ANUPABBAJATI (anu + pa + vaj + a) bỏ cuộc đời thế tục theo một chủ nghĩa khác.

ANUPAMEYA a. không so sánh được.

ANUPARIGACCHATI (anu+pari+gam+a) đi vòng quanh. aor. gacchi.

ANUPARIDHĀVATI (anu+pari+dhāv+a) chạy xuôi chạy ngược, chạy quanh quẩn. aor. dhāvi.

ANUPARIYĀTI (anu + pari + ā + ya) đi loanh quanh. aor. yāyi.

ANUPARIVATTATI (anu + pari + vaṭ + a) xoay quanh, để cho quay hoài. aor. vaṭṭi.

ANUPARIVATTANA nt. lăn theo, giảng giải theo.

ANUPALITTA a. khỏi nhơ bẩn, không nhơ bẩn bởi.

ANUPAVAJJA a. không quở trách được.

ANUPAVATTETI (anu + pa + vaṭ + e) tiếp tục lăn quay, tiếp tục nắm chánh quyền. aor.esi.

ANUPAVIṬṬHA pp. của anupavisaṭi.

ANUPAVISATI (anu + pa + vis + a) đi vô, đi vào. aor.visi.

ANUPASAMPANNA a. người chưa thọ cụ túc giới (như sadi, giới tử).

ANUPASSAKA 3. người quan sát, người nhìn xem.

ANUPASSATI (anu + dis + a) quan sát, trầm tư, suy tưởng. aor.passi.

ANUPASSANĀ f. sự quán tưởng, sự suy xét, sự hiểu rõ (một việc gì).

ANUPASSĪ như chữ anupassaka.

ANUPAHATA a. không hư, không bị hư hại, tàn phá.

ANUPĀTA m. sự nói công kích, sự chỉ trích.

ANUPĀTĪ 3. người chỉ trích, công kích, người đi theo.

ANUPĀDA, pādāya abs. không cố chấp, bám níu.

ANUPĀDĀNA a. không cố chấp, dính líu.

ANUPĀDISESA a. không còn dư sót, bản thể không còn nữa.

ANUPĀPUNĀTI (anu + pa + ap + unā) đến nơi, đắc được. aor.puṇi.

ANUPĀPETI (anu + pa + ap + e) dắt dẫn, hướng dẫn. aor.esi.

ANUPĀYA m. sự sai phương cách.

ANUPĀLAKA a. gìn giữ, bảo hộ. m. người hộ trì, giúp đỡ.

ANUPĀLANA nt. gìn giữ, bảo bọc.

ANUPALETI (anu + pāl + e) bảo hộ, gìn giữ. aor.esi.

ANUPUCCHATI (anu+pucch+a) hỏi thăm tìm tòi. aor.pucchi.

ANUPUṬṬHA (pp. của chữ anupucchaṭi) đang hỏi, thẩm vấn.

ANUPUBBA a. tiếp tục, từ từ lên. –bbaṃ; bbena ad. một cách từ từ. —pubbaṭā f. sự liên tiếp, lần lượt.

ANUPEKKHATI (anu + upa + ikkh + a) suy nghĩ chín chắn, kỹ lưỡng. aor.kkhi.

ANUPESETI (anu + pes + e) gởi theo sau. aor.esi.

ANUPOSIYA a. được nuôi dưỡng, giúp đỡ.

ANUPPATTA pp. của anupāpunāṭi.

ANUPPATTI f. sự đến nơi, sự đắc được (na + uppaṭṭi) vô sinh.

ANUPPADĀTU m. người cho, người tặng vật gì.

ANUPADĀNA nt. sự cho, sự trao cho.

ANUPPADINNA pp. của anuppadaṭi.

ANUPPADĀTI (anu + pa + dā + a) hay anuppadeṭi dứt bỏ, trao cho.

ANUPPABANNDHA m.dhanā f. sự duy trì, sự liên tiếp.

ANUPPHARANA nt. sự thâm nhập, sự chói sáng quá.

ANUBADDHA pp. của anubandhaṭi liên quan với, theo kế sau.

ANUBANDHATI (anu + badh + m + a) đuổi theo, theo sau, liên kết. aor.bandhi.

ANUBANDHANA nt. sự liên kết, theo sau, sự đuổi theo.

ANUBALA nt. sự giúp đỡ, sự hậu thuẫn, sự khuyến khích.

ANUBUJJHATI (anu + budh + ya) nhận định, hiểu biết. aor.bujjhi.

ANUBUJJHANA nt. sự hiểu biết, sự giác ngộ.

ANUBUDDHA pp. anubujjhaṭi: đã nhận định, biết, hiểu rõ.

ANUBODHA m. sự hiểu biết, sự giác ngộ.

ANUBYAÑJANA nt. phụ thuộc.

ANUBRŪHITA pp. của chữ anubrūheṭi trở nên tốt, làm cho vững chắc.

ANUBRŪHETI (anu + bruh + e) làm cho tấn hóa, thực hành. aor. esi.

ANUBHAVATI (anu + bhū + a) chịu đựng, tham dự vào, ăn, thực nghiệm. aor. bhavi.

ANUBHAVANA nt. đang thực nghiệm, đang chịu đựng, đang ăn.

ANUBHAVANTA pr.p. của anubhavaṭi.

ANUBHUTTA, anubhūṭa (pp. của anubhavaṭi) hưởng, chịu, bị.

ANUBHŪYAMĀNA pr.p. đang thí nghiệm, đang thử thách.

ANUBHOTI như anubhavaṭi.

ANUMAJJATI (anu + majj + a) vuốt ve. aor. majji.

ANUMAJJANA nt. sự vuốt ve.

ANUMAÑÑATI (anu + man + ya) bằng lòng, nhìn nhận. aor.maññi.

ANUMATA pp. của anumaññaṭi chấp thuận.

ANUMATI f. sự bằng lòng, sự cho phép.

ANUMĀNA m. sự kết luận.

ANUMĪYATI (anu + mā + i + ya) suy luận, tóm luận. aor.mīyi.

ANUMODAKA 3. người hoan hỷ thọ lãnh, hoan hỷ sự cho của người nào.

ANUMODATI (anu + mud + a) vui thích với, thỏa thích. aor.modi.

ANUMODANĀ f. sự hoan hỷ thọ lãnh, sự vui thích, sự cho phước mình làm.

ANUMODITA pp. của anumodaṭi.

ANUYANTA pr. p. theo do nơi (người).

ANUYĀTA (pp. của anuyāṭi) theo sau bởi, theo kế bên.

ANUYĀTI (anu + yā + a) theo sau. aor.anuyāyi.

ANUYĀYĪ 3. người theo, đệ tử.

ANUYUÑJATI (anu + yuj + m + a) thảo luận, bắt tay vào, hỏi việc, từ bỏ. aor.ñji.

ANUYUTTA (pp. của anuyuñjaṭi) bắt tay vào, người hầu, chư hầu, bồi thần.

ANUYOGA m. sự nhiệt tâm về, sự có kinh nghiệm về, sự dò xét hay thẩm vấn.

ANUYOGĪ 3. người đang kinh nghiệm về, đang bắt tay vào.

ANURAKKHAKA a. bảo hộ.

ANURAKKHANA nt. sự gìn giữ, sự bảo vệ, bảo tồn.

ANURAKKHATI (anu + rakkh + a) bảo vệ, bảo hộ. aor. khi.

ANURAKKHĀ f. sự bảo vệ, sự hộ trì, sự bảo bọc.

ANURAKKHĪ như anurakkhaka.

ANURAKKHIYA a. được bảo vệ.

ANURAÑJATI (anu + rañj + a) quyến luyến, vui thích, ái mộ. aor.rañji.

ANURAÑJITA pp. của anurañjeṭi.

ANURAÑJETI (anu + rañj + e) đánh bóng, làm cho tốt đẹp. aor.esi.

ANURATTA (pp. của anurañjaṭi) luyến ái, mê thích.

ANURAVA m. tiếng dội lại.

ANURŪPA a. vừa, đúng theo.

ANURODATI (anu + rud + a) la khóc vì. aor.rodi.

ANURODHA m. sự bằng lòng, sự ưng thuận.

ANULITTA pp của anulimpaṭi.

ANULIMPATI (anu + lip + m + a); anulimpeṭi thoa dầu làm dơ bẩn. aor.limpi, esi.

ANULOMA a. điều hòa, không trái ngược. m. đúng theo. —mika a. thuận tiện, đúng theo thứ lớp.

ANULOMETI được thỏa thuận với. aor.esi.

ANUVATTAKA, vaṭṭi 3. người làm theo, theo phe với.

ANUVATTANA nt. sự bằng lòng, sự vâng lời.

ANUVATTETI (anu + vaṭ + e) tiếp tục lăn, tiếp tục nắm chánh quyền. aor.esi.

ANUVADATI (anu + vad + a) quở trách. aor. vadi.

ANUVASSAṂ ad. mỗi năm; trong mỗi mùa mưa. —vassika a.

ANUVĀTA m. thuận gió, thuận chiều. — vāṭaṃ ad. xuôi theo chiều gió.

ANUVĀDA m. sự quở trách, sự kiểm thảo, bản dịch lại.

ANUVĀSANA nt. rải nước thơm.

ANUVĀSITA pp. của anuvāseṭi.

ANUVĀSETI (anu + vas + e) làm cho thơm, tẩm ướp nước thơm. aor.esi.

ANUVICARATI (anu + vi + car + a) đi ta bà, đi khắp nơi. aor.cari. riṭa (pp. của anuvāseṭi) cân nhắc, suy nghĩ.

ANUVICARANA nt. đi lang thang, thả rểu.

ANUVICINĀTI (anu + vi + ci +nā) cân nhắc, suy nghĩ, quán xét. aor.cini.

ANUVICCA (abs. của anuvicināṭi) đang hiểu biết, đang tìm ra. —kāra m. dò xét, cân nhắc sự hành động.

ANUVIJJAKA m. người suy xét, dò xét.

ANUVIJJATI (anu + vie + ya) dò xét, biết toàn diện. aor. vijji.

ANUVIJJHATI (anu + vidh + ya) hiểu thấu, hiểu tất cả. aor.jjhi.

ANUVITAKKETI (anu + vi + ṭakk + e) suy nghĩ, cân nhắc. aor.esi.

ANUVIDITA pp. nhìn nhận.

ANUVIDDHA pp. anuvijjhaṭi.

ANUVIDHĪYATI (anu + vi + dhā + ī + ya) hành động đúng theo. aor.īyi.

ANUVILOKETI (anu + vi + lok + e) nhìn qua,kiểm soát, trông nom. aor.esi.

ANUVUTTHA pp. ở, cư ngụ.

ANUVYAÑJANA nt. tướng phụ thuộc.

ANUSAKKATI (anu + sakk + a) lùi lại, dời qua một bên. aor.sakki.

ANUSAMVACCHARAṂ ad. mỗi năm.

ANUSAÑCARATI (anu + saṃ + car + a) đi dài theo, đi loanh quanh. aor.cari. riṭa pp. thường có, đến.

ANUSATA (pp. của anusaraṭi) tung ra, rải đầy, rưới với.

ANUSANDATI (anu + sand + a) trút, đổ dài, bị liên quan với. aor.samdi.

ANUSANDHĪ f. nối liền, tóm lại.

ANUSAYA m. sự ngả về, khuynh hướng, một trạng thái ngủ ngầm.

ANUSAYATI (anu + si + a) nằm ngủ yên. aor.sayi. yiṭa pp. của anusayaṭi.

ANUSARATI (anu + sar + a) đi sau, theo sau. aor.sari pp. saṭa.

ANUSAVATI (anu + u + a) chảy liên tiếp, rỉ, rịn ra hoài. aor.savi.

AN()0USAHAGATA a. có cặn bã.

ANUSĀYIKA a. cố hữu, lâu năm, thâm căn.

ANUSĀRA m. theo sau. —rena ad. thuận theo.

ANUSĀRĪ a. cố gắng theo, theo sau.

ANUSĀVAKA m. người báo cáo, thông tri, tuyên bố.

ANUSĀVANA nt.vanā f. sự tuyên bố, sự bố cáo.

ANUSĀVITA pp. của anusāveṭi.

ANUSĀVETI (anu + su + e) báo cáo, thông tin, tuyên bố. aor.esi.

ANUSĀSAKA m. cố vấn.

ANUSĀSATI (anu + sās + a) cho ý kiến, chỉ bảo, nhắc nhở. aor. sasi.

ANUSSĀNA nt. sanī f.sanā f. sự chỉ bảo, sự nhắc nhở, lời dạy, chỉ thị.

ANUSIKKHATI (anu + sikkh + a) học hỏi, theo gương một người nào.

ANUSIṬṬHA pp. của anusāsaṭi. .ṭhi f. sự khuyên nhủ, nhắc nhở.

ANUSUỲAKA a. không ganh ghét.

ANUSETI như anusayaṭi.

ANUSOCATI (anu + suc + a) than phiền, ta thán. aor.soci.

ANUSOCANA nt. đang than vãn, ta thán, phiền muộn.

ANUSOTA m. xuôi nước, dưới giòng. —soṭaṃ ad. xuôi theo giòng nước. –ṭagāmī a. người theo giòng nước.

ANUSSATI f. niệm niệm, ghi nhớ luôn, chú tâm vào.

ANUSSARAṆA nt. sự nhớ lại, ghi nhớ.

ANUSSARATI (anu + sar + a) nhớ lại. aor.sari: nhận thức. —riṭu m. người hay nhớ.

ANUSSAVA m. tiếng ồn, truyền thuyết.

ANUSSUKA a. không can đảm.

ANUSSUTA pp. có nghe.

ANUHĪRAMĀNA pr.p. đang được giúp đỡ, cứu trợ.

ANŪNA, naka a. không thiếu hụt, đầy đủ. naṭā f. sự đầy đủ.

ANŪPAMA a. không chi sánh bằng.

ANŪHATA a. không trừ tận gốc rễ.

ANEKA a. nhiều, khác nhau. ppakāra, a. —vidha a. nhiều thứ khác nhau, nhiều đứa.

ANEJA a. thoát khỏi dục vọng, nhục dục.

ANEDHA a. không còn nhiên liệu, cung cấp.

ANESANĀ f. tà mạng, cuộc sống không chân chánh.

ANEḶA, aneḷaka a.không nhơ bẩn, trong sạch.

ANEḶAGALA a. không chảy nước miếng.

ANOKA a. vô gia cư, không dính líu.

ANOKASA a. không có dịp, không có chỗ trống, không có thì giờ.

ANOJĀ f. một thứ cây có bông màu cam.

ANOTATTA m. một cái hồ trong Hy Mã Lạp Sơn, từ đó chảy ra nhiều con sông ở Ấn Độ (sông Hằng).

ANOTTAPPA nt. không ghê sợ tôi lỗi. ṭāpī a. không sợ tội.

ANODAKA a. không có nước.

ANODISSAKA a. không hạn chế, cách tổng quát.

ANONAMANTA a. không uốn, bẻ cong xuống được, cúi mình.

ANOMA a. trưởng thượng, bề trên. —dassī m. bậc có sự hiểu biết cao cả, sự giác ngộ tuyệt đỉnh.

ANOVASSAKA a. che mưa, núp mưa.

ANTA m. chỗ cuối cùng, mục tiêu, trên chót. nt. ruột già. —kara a. chấm dứt một việc gì. —kiriyā f. xong rồi, nhẹ bớt. gamana nt. đi đến chỗ cuối cùng, sự trừ tuyệt. guṇa nt. màng ruột, ruột non. va.ṭ.ṭi f. khoanh ruột, cuộn ruột.

ANTAKA m. sự chết, lúc lâm chung.

ANTARA nt. khác nhau. a. bên trong. anṭare: ở khoảng giữa. —kappa m. khoảng giữa một kiếp (trái đất). –ghara nt. khoảng giữa xóm, làng.

ANTARAṬṬHAKA nt. lạnh nhất trong tám ngày mùa đông (lúc tuyết rơi ở Ấn Độ).

ANTARANTĀ ad. thỉnh thoảng, một đôi khi, tùy dịp.

ANTARADHĀNA dhāyana nt. tan mất, biến mất.

ANTARADHĀYATI (anṭara + dhe + a) mất đi, biến mất. aor. dhāyi.

ANTARADHĀPETI (causative của anṭaradhāyaṭi) làm cho mất, hô biến.

ANTARAVĀSAKA m. y nội, y phục mặc trong phần dưới thân người.

ANTARAHITA pp. anṭaradhāyaṭi.

ANTARAṂSA m. khoảng chính giữa hai vai.

ANTARA ad. ở khoảng giữa, đồng thời, cùng lúc. magge đang đi lối nửa đường.

ANTARĀYA m. nguy biến, tai hại.

ANTARĀYIKA a. làm cho có hại.

ANTARĀLA nt. cách khoảng, thỉnh thoảng.

ANTARIKA a. kế bên, liền theo đó. —rikā f. sự cách khoảng, kẻ hở.

ANTAVANTU a. đang xong, đến cuối chỗ.

ANTIKA a. đang đến cuối của .., gần đến nt. ở kế cận, gần bên.

ANTIMA a. sau rốt, chấm dứt.

ANTAḶIKKHA nt. trên trời, trên hư không.

ANTEPURA ntṭrong châu thành, khuê phòng của người Hồi giáo. purika a. thuộc về khuê phòng.

ANTEVĀSIKA, vāsī m. đệ tử, học trò, người hầu hạ.

ANTO in. bên trong, phía trong. —kucchi m. f. trong bụng, tử cung. gaṭa, gadha a. gồm trong. — gabbha m. phòng bên trong. —gāma m. trong làng, xóm. –ghara m. giữa khoảng xóm, khoảng hai bên nhà. jana m. người trong một gia quyến. jāṭa a. sanh trong nhà; người tôi mọi. —vassa m. nt. trong mùa mưa.

ANDU, anduka m. một sợi dây. —ghara nt. khám đường, phòng giam cầm người.

ANDHA a. mù quáng, người si mê. -karana a. đang mù quáng, đang mập mờ, lộn xộn, mơ hồ. —bāla a. ngu xuẩn, điên rồ. bhūṭa a. mù quáng, ngu si.

ANDHAKĀRA m. sự tối tăm, sự lạc lối, sự ngơ ngác.

ANDHANTAMA m, nt. sự tối quá, tối đen.

ANDHAKA m. ruồi lằn. a. thuộc về xứ Andhra.

ANNA nt. vật thực, cơm. da a. người cho cơm vật thực. pāna nt. vật thực và nước uống, cơm nước.

ANVAGĀ pret. nó đã theo, đi theo.

ANVAGŪ pret. chúng nó đã theo.

ANVADDHAMĀSAṂ ad. hai lần một tháng, nửa tháng một lần.

ANVATTHA a. tùy theo ý nghĩa, tùy theo cảm giác.

ANVADEVA (anu + eva) in. theo sau.

ANVAYA m. sự trải qua, theo cổ truyền, thủ cựu, y như cựu lệ.

ANVAHAṂ ad. mỗi ngày, thường nhật.

ANVĀGATA a. ban cho, phú cho, theo sau.

ANVĀYA abs. đang theo cổ lệ, kinh nghiệm. —yika a. đang theo.

ANVĀVISATI (anu + ā + vis + a) nắm chủ quyền, quyền sở hữu của… aor. visi. pp. anvāvi.ṭ.ṭha.

ANVĀHATA a. đánh đập.

ANVĀHIṆḌATI (anu + a + hid + m + a) đi ta bà, thả bình bồng. aor. hiṇṇi.

ANVETI (anu + i + a) đi theo, lại gần.

ANVESAKA a. người tìm kiếm.

ANVESATI (anu + es + a) tìm tòi, sưu tầm. aor. esi.

ANVESANĀ f. sự tìm kiếm, sự thăm dò, sự sưu tầm.

ANVESĪ m. người sưu tầm. a. theo dõi, ráng sức.

APAKAḌḌHATI (apa+kaddh+a) kéo đi, lấy đi. aor. kaddhi.

APAKATA (pp. của apakaroi) hoãn lại, bỏ (một việc gì). nt. điều ác, tinh nghịch.

APAKAROTI (apa + kar + o) xúc phạm, làm mất lòng, hoãn lại, phạm lỗi. aor. kari.

APAKASSA abs. của apakassaṭi đang kéo qua một bên, dời đi.

APAKARA m. sự tổn hại, điều ác.

APAKAMA m. sự dời đi, sự khởi hành.

APAKAMATI (apa + kam + a) khởi hành, đi xa. aor. kami. pp. apakkanṭa.

APAKKAMMA abs. của apakamaṭi.

APAGACCHATI (apa + gam + a) đi xa, quay lại (ngược chiều). aor. cchi.

APAGATA (pp. của apagacchaṭi) đã dời, đã đi xa, đã khởi hành.

APAGABBHA a. (apa + gabbha) không có bị tái anh ở đâu nữa. (a + pagabbha) không có ngạo mạn.

APAGAMA m. dời qua một bên, sự biến mất, tan mất.

APAYCAYA m. rớt ra, bớt ra, không tạo thêm. —gāmī: làm cho khỏi phải bị tái sanh.

APACĀYATI (apa + cāy + a) làm vinh dự, tôn kính. aor. cāyi.

APACĀYANA nt, f. cung kính tôn trọng.

APACĀYAKA, apacāyī a. tỏ lòng tôn kính.

APACĀYITA pp. của apacāyaṭi.

APACINĀTI (apa + ci + nā) bỏ phá hủy, bớt đi. aor.cini.

APACITI f. sự cung kính, sự đền tội.

APACINANA nt. sự đền tội, sự suy nhược, sự phá hoại.

APPACCA nt. con cháu, chồi cây kết quả.

APACCHAKKHA a. không thấy, không ý thức, không thực nghiệm.

APAJITA nt. sự thất bại, sự thua trận. pp. đã bị thua.

APAṆṆAKA a. thật, không lỗi lầm.

APATTHAṬA a. không có truyền ra, rải ra.

APATTHADDHA a. không ngạo mạn.

APATTHIYA a. không bắt buộc phải ước muốn.

APATHA m. sái đường.

APADA a. không chân. —ṭā f. sự không chân, không nền tảng.

APADĀNA nt. lịch sử của đời sống, chuyện thần thpại.

APADISA m. sự chứng kiến, lời khai của người làm chứng.

APADISATI (apa + dis + a) kêu gọi chứng cớ, dẫn chứng, chỉ rõ. aor. disi.

APADESA m. lý lẽ, sự viện lý do.

APADHĀRAṆA nt. nắp hộp, nón.

APANĀMANA nt. sự dời đi, kéo đi xa.

APANĀMETI (apa + nam + e) đày đi, dẹp đi, dời di. aor.esi.

APANIDAHATI (apa + ni + dah + a) ẩn trốn, giấu cất. aor.dahi.

APANIHITA pp. của chữ apanidahaṭi.

APANĪTA pp. của apaneṭi.

APANUDATI (apa + nud + a) đánh xe đi, làm tiêu tan. aor.nudi.

APANUDANA nt. dời đi, làm tiêu tan. —diṭu m. người làm tiêu tan.

APANETI (apa + nī + a) lấy đi, dời đi. aor.esi.

APAMĀRA m. bịnh trúng phong.

APARA a. cái khác, vật khác, hướng tây.

APARAJJU ad. ngày kế sau.

APARAJJHATI (apa + radh + ya) phạm lỗi, phạm vài hình luật. aor.jjhi.

APARADDHA (pp. của aparajjhaṭi) phạm tội, thất bại, đánh hỏng.

APARANTA chỗ cuối cùng, vị lai, tên một xứ miền tây Ấn Độ.

APARANNA nt. đậu mè (ngoài mễ cốc).

APARAPPACCAYA a. không ỷ lại nơi kẻ khác, tự nhờ lấy mình.

APARĀJITA a. không xâm chiếm được.

APARĀDHA m. sự phạm lỗi, sự xúc phạm.

APARĀDHIKA, rādhī a. phạm tội, phạm hình luật.

APARĀPARIYA a. theo luôn, theo hoài, liên tiếp.

APARIGGAHITA a. không chiếm cứ, không có sở hữu.

APARICCHINNA a. vô hạn định, không tách rời.

APARIMĀNA a. không ranh giới, vô giới hạn, vô lượng vô biên.

APARIMITA a. vô hạn, vô lường.

APALAYĪ a. không bỏ chạy, không sợ.

APALĀLETI (apa + lāl + e) vuốt ve, mơn trớn. aor.esi.

APALIBUDDHA a. không trở ngại, tự do.

APALIKHATI (apa + likh + a) cọ quẹt vào, liếm vật gì. aor.likhi.

APALIKHANA nt. sự liếm, sự cọ vào.

APALOKANA nt. sự cho phép, bằng lòng.

APALOKITA pp. của apalokeṭi.

APALOKETI (apa + lok + a) nhìn lên, kính trọng (một người nào) được phép từ.. chú ý đến. aor.esi.

APAVAGGA m. sự chấm dứt, lúc cuối cùng.

APAVADATI (apa + vad + a) rầy la, quở trách. aor.vadi.

APAVĀDA m. sự rầy la, sự quở trách, sự kiếm lỗi.

APAVIDDHA (pp. của apavijjhaṭi) thảy đi, liệng bỏ đi.

APAKKATI (apa + sakk + a) đi qua một bên, dời đi. aor.sakki pp.sakkiṭa.

APASAKKANA nt. dời qua một bên.

APASAVYA nt. phía tay mặt.

APASĀDANA nt. làm ô danh (ai).

APASĀDITA pp. của apasadeṭi.

APASĀDETI (apa + sad + e) làm nhục, làm giảm giá trị, phản đối. aor.esi.

APASMĀRA như apamāra.

APASSAYA m. sự nâng đỡ, cây nống hoặc bệ để đỡ vật gì, cái giá đỡ đầu (sau ghế). —yika a. dựa vào.

APASSITA (pp. của apasseṭi) : dựa, tùy thuộc nơi.

APASSETI, apassayaṭi (apa + si + e hay aya) dựa vào, tùy thuộc nơi. aor.sayi.

APASSENA — PHALAKA nt. miếng cây mỏng để đỡ hoặc chống vật gì.

APAHATTU m. người dời đi, tháo gỡ, bôi chùi.

APAHARATI (apa + har + a) dời đi, lau chùi, tháo gỡ, lấy đi, cướp đoạt. aor.hari pp. apaha.ṭa.

APAHARAṆA nt. sự đời đi, sự ăn cắp.

APAHĀRA m. sự lấy đi, sự cướp giật.

APĀKAṬA a. không biết, vô danh.

APĀCĪNA a. ở,về hướng tây.

APĀCĪ f. hướng nam.

APĀDA, apādaka a. không chân, bò trườn, lê lết.

APĀNA nt. thở ra.

APĀDĀNA nt. sự tách rời ra, riêng biệt, thuộc cách thứ sáu văn phạm Pāli.

APĀPURAṆA, AVĀP nt. chìa khóa.

APĀPURATI, avā (apa + ā + pur + a) mở ra (bằng chìa khóa).

APĀYA m. địa ngục, trạng thái thống khổ phiền muộn, sự lầm lỗi, sự mất mát. —gāmī a. đi dến trạng thái khốn khổ. —mukha m. nguyên nhân sụp đổ. —sahāya m. bạn ác xấu đưa đến sự trụy lạc.

APĀRA a. vô giới hạn, không có bờ bến. nt. gần bờ. —neyya không đưa đến bờ kia; không thể đắc được.

APĀRUTA a. mở ra.

APĀLAMBA m. tấm ván để dựa trên xe.

API in. và, như vậy, vậy thì. —ca nhưng, còn nữa. —cakho và còn. —nu dùng trong cách nghi vấn. —nāma nếu có thế. —ssu đến nỗi.

APIDHĀNA nt. nắp đậy, mũ, nón.

APILĀPANA nt. không nổi lên.

APIHA, apihālu a. không thèm khát, tham lam, ham ăn.

APEKKHA, khaka, khī a. đang trông chờ, đang tìm kiếm, người thí sinh, người chờ, ước vọng.

APEKKHATI (apa + ikkh + a) ước mong, chờ đợi, yêu cầu. aor.khi.

APEKKHANA nt. apekkhā f. mong mỏi, hy vọng, sự chờ đợi.

APEKKHITA pp. của apekkhaṭi.

APETA pp. của apeṭi đã đi xa, khử trừ, đuổi đi, không có. —ṭaṭṭa nt. vắng mặt.

APETI (apa + i + a) đi xa, biến mất, tan đi. aor.apesi.

APETTEYYATĀ f. sự không kính trọng, nghịch với cha.

APEYYA a. không thể uống được; vật đó không nên uống.

APPA, appaka a. nhỏ, chút ít, không có nghĩa lý gì. nt. một chút. —kasirena ad. với một chút khó khăn. —kicca a. có một chút phận sự.

APPAKIṆṆA a. không đông dày, vắng vẻ, yên tịnh.

APPAGABBHA a. không hãnh diện, vô liêm sĩ, trơ trẽn.

APPAGGHA a. có một chút giá trị.

APPACCAYA m. sự buồn rầu. a. không có nguyên nhân.

APPAṬIGHA a. không bất bình, không bị bế tắc.

APPAṬIPUGGALA m. người không ai bì, vô địch.

APPAṬIBADDHA a. không liên quan với.

APPAṬIBHĀṆA a. bối rối, ngơ ngác.

APPAṬIMA a. không chi sánh bằng.

APPAṬIVATTIYA a. không bị lấn lùi lại.

APPATIVĀNA a. không lùi bước, không trốn tránh.

APPATIVIDDHA a. không lãnh hội, không hiểu.

APPAṬSANDHIKA a. không thể tái sanh, không thể sửa chữa.

APPAṆĀ f. chú tâm vào một đề mục, nhập định.

APPATIKUṬṬHA a. không khi dễ.

APPATITTHA a. không có chỗ đứng, không có chỗ giúp đỡ.

APPATISSA, ssava a. không dễ dạy, cương ngạnh, ngỗ nghịch.

APPATI (ṬI)HATA a. không bị đánh đập, không bị trở ngại.

APPATĪTA a. không vừa lòng.

APPADUṬṬHA a. không giận hờn, không hư hỏng.

APPADHAṂSIYA a.không bị vi phạm.

APPAMAÑÑĀ f. vô lượng, vô biên, danh từ dành ám chỉ tứ vô lượng tâm là từ, bi, hỉ, xả.

APPAMATTA a. (a + pamaṭṭa) thận trọng, chú ý, cẩn thận (appa + maṭṭa) nhẹ, không có ý nghĩa, nhỏ nhen. –ṭṭaka nt. vật vô giá trị.

APPAMĀṆA a. vô giới hạn.

APPAMĀDA m. cẩn thận, chú ý, sự nhiệt thành, sốt sắng.

APPAMEYYA a. không đo lường được.

APPAVATTI f. không liên tiếp.

APPASĀDA m. không thỏa thích.

APPASSAKA m. có của chút ít, nghèo khổ.

APPASSĀDA a. ít vui thích.

APPASATTHA a. (appa + saṭṭha) ít có bạn đồng hành. (a + passaṭṭha) không được khen ngợi.

APPASANNA a. không vừa ý, không tin tưởng.

APPASAMĀRAMBHA a. chút ít bận rộn, phiền muộn.

APPAHĪNA a. không dời đi, không phá hoại.

APPĀṆAKA a. không thở, không có vi trùng (sâu kiến).

APPĀTAṄKA a. khỏi bịnh, vô bịnh.

APPICCHA a. tri túc, vừa lòng với vật chút ít. —ṭā f. sự bằng lòng, vừa ý.

APPITA pp. appeṭi thực hành.

APPIYA a. không vui thích, không bằng lòng.

APPEKADĀ ad. (api + ekadā) một đôi khi.

APETI (ap + e) dán vào, làm dính vào. aor.appesi.

APPEVA, appevamāna in. nếu, cái ấy tốt, đúng.

APPESAKKA a. một chút ảnh hưởng.

APPOSSUKKA a. không họat động.

APPHUṬA a. không thấm qua, không xâm nhập.

APPHOṬITA pp. của apphoṭeṭi vỗ. nt. sự vỗ tay.

APPHOTETI (ā + phuṭ +e) tróc ngón tay, vỗ tay.

APHALA a. không có trái, vô quả, vô ích, tốn công.

APHASSITA a. không rờ đến.

APHŪSA a. không dễ dàng, khó, quấy rầy, làm phiền. —nt. sự đau, bệnh.

ABADDHA, abandhana a. không trói buộc, thong thả, tự do.

ABABA nt. tên một nơi để tẩy sạch tội, một số với 76 con số không (zéro).

ABALA nt. yếu ớt, yếu đuối.

ABBAṆA a. không tổn thương.

ABBATA a. không bắt buộc về luân lý, tinh thần.

ABBUDA nt. cái bướu, tên thai bào sau hai tuần thọ thai; nguyên nhân sự tan rã; tên của một nơi để tẩy sạch tội.

ABBŪHATI (a + vi + ūh + a) rút lui, kéo ra. aor.abbūhi.

ABBŪḶHA pp. của abbūhaṭi.

ABBOKIṆṆA a. không gián đoạn, luôn luôn, không đông nghẹt.

ABBOCCHINNA a. không gián đoạn,

ABBHĀRIKA a. không kể, nói vô tội.

ABBHA a. hư không, mây khói. —kūṭa nt. đỉnh cao của cơn giông bão. —paṭala nt. một đám mây.

ABBHAKA nt. than chì, hắc diên (dùng làm viết chì).

ABBHAKKHĀTI (abhi + a + khā + a) vu cáo, phỉ báng, nói chống đôi. aor. khāsi.

ABBHAKKHĀNA nt. sự vu cáo.

ABBHAÑJATI (abhi + añj + a) thoa dầu, vô dầu mỡ. aor.ñji.

ABBHAÑJANA nt. sự thoa dầu, vô dầu, thuốc cao, thuốc dán.

ABBHATĪTA a. vừa qua, đã qua.

ABBHANUMODANĀ f. sự tán thành, sự hoan hỷ, vui thích với phước báu.

ABBHANTARA nt. bên trong, trong khoảng. a. ở trong, nội bộ. —ṭarika a. thân mật, tin cậy.

ABBHĀGATA 3. người khách, người lạ. pp. đã đến

ABBHĀGAMANA nt. sự đến nơi, đang đến rước.

ABBHĀCIKKHATI (abhi + ā + cikkh + a) lên đến cực điểm, buộc tội, tố cáo. aor.khi.

ABBHĀCIKKHANA nt. sự tố cáo, sự buộc tội, sự vu cáo.

ABBHĀHATA pp. của abbhāhanaṭi người đang đau khổ, buồn rầu, bị tấn công, bị bệnh.

ABBHUKKIRAṆA nt. kéo, rút, nhổ ra; tưới nước, rải ra.

ABBHUKKIRATI (abhi + u + kir + a) rải qua, rải lên. aor.kiri.

ABBHUGGACCHATI (abhi+u+gam+a) mọc lên, dấy lên, được truyền ra. aor.gacchi.

ABBHUGGATA pp. của abbhug-gacchaṭi.

ABBHUGGAMANA nt. nổi lên, dấy lên.

ABBHUGGIRATI (abhi+u+gir+a) nâng đỡ, đưa lên, vung, đưa vật gì lên với thái độ hăm dọa. aor. —giri.

ABBHUGGIRAṆA nt. sự múa, vung gươm.

ABBHUTTHĀNA nt. đưa lên, đứng dậy, sự tiến triển.

ABBHUTA a. lạ lùng, phi thường. nt. sự đánh cá với…

ABBHUDETI (abhi + udi + e) dấy lên, nổi lên, sanh lên. aor.esi.

ABBHUNNATA a. nổi cao lên, cao.

ABBHUMME intj. hỡi ơi !

ABBHUYYĀTI (abhi + u + ya + a) đi ngược lại. pp.yaṭā.

ABBHOKĀSA m. chỗ không có che lợp, ngoài trời. —kāsika m. người ở ngoài trời.

ABBHOKIṆṆA a. đông nghẹt người.

ABBHOKIRAṆA nt. tưới nước, rải ra, sự cử động của người khiêu vũ.

ABBHOKIRATI (abhi + ava + kir + a) rải lên. aor. kiri.

ABHABBA a. không thể, không có năng lực. —ṭā : sự không thể được, không có khả năng.

ABHAYA a. an toàn, khỏi sợ. nt. sự an toàn.

ABHAYĀ a. cây duốt núi màu vàng, cây kha lê lặc (dùng làm thuốc).

ABHĀVA m. sự biến mất, sự vắng mặt, sự không trở thành.

ABHĀVITA a. không phát triển, không thực hiện.

ABHIKAṄKHATI (abhi+kakh+ṃ+a) ước ao, mong mỏi. aor.khi. pp.khiṭa.

ABHIKAṄKHANA, abhikaṅkhiṭā nt. mong mỏi, ước muốn, cầu chúc.

ABHIKAṄKHĪ a. đang mong cầu, ước nguyện.

ABHIKIṆṆA pp. của abhikiraṭi rải lên với…

ABHIKIRATI (abhi + kir + a) rải, rưới, rắc, rải rác khắp nơi.

ABHIKŪJATI (bahi + kūj + a) hót (chim), hót líu lo. oar.kūji.

ABHIKŪJANA nt. sự hót của chim. —jiṭa pp. vang dội của tiếng chim hót.

ABHIKKANTA (pp. của abhikkamaṭi) đã đi đến, đã qua, vui vẻ nhất. nt. đang đi đến trước.

ABHIKKAMA m. sự đi đến trước.

ABHIKKAMATI (abhi + kam + a) đi dến một nơi nào. aor.kami.

ABHIKKHAṆA a. liên tục. —naṃ ad. một cách liên tiếp, thường thường.

ABHIKKHAṆATI (abhi +kha + a) đào lên. aor.khaṇi. ṇana f. sự đào lên.

ABHIGAJJATI (abhi + gad + ya) rống, gầm thét. aor.gajji : sét đánh.

ABHIGIJJHATI (abhi + gidh + ya) ước ao, tha thiết. aor.jhi, jhana nt. sự ước ao, sự tham muốn.

ABHIGĪTA (pp. của abhigayaṭi) ca hát, ngâm.

ABHIGHĀTA m. sự tiếp xúc, sự đụng chạm, sự sát hại, sự giết chết.

ABHIGHĀTANA nt. sự giết chết, sự sát hại. —ṭī m. kẻ địch, người tàn sát.

ABHIJAPPATI (abhi +jap + a) cầu nguyện cho, khấn vái lầm thầm. aor.jappi. pana. jappiṭa nt. sự khấn vái, ước nguyện.

ABHIJĀTA a. sanh ra nơi cao cả. —ṭi f. sự tái sanh, sự hạ trần loài người, giống, thứ.

ABHIJĀNANA nt. sự thừa nhận, sự nhớ lại, sự mặc tưởng.

ABHIJĀNĀTI (abhi + ñā + nā) biết rõ, giác ngộ do sự hành. aor. —jāni.

ABHIJIGIMSATI (abhi + har + sa) mong ước cho thắng được. aor.giṃsi.

ABHIJJANAKA, abhijjamāna a. không bể tan, không rời xa.

ABHIJJAHĀ f. sự tham lam. —lu a. tham lam.

ABHIJJHĀYATA (abhi + jhe + a) ước mong, tham muốn. aor.jhāyi.

ABHIJJHITA pp. của abhijjhāyaṭa.

ABHIÑÑĀ a. hiểu biết, sáng suốt.

ABHIÑÑĀ f. thần trí, sự thông hiểu đặc biệt.

ABHIÑÑĀ ñāya abs. thông hiểu rõ rệt.

ABHIÑÑĀTA pp. của abhijānāṭi hiểu biết rõ, nhận định rõ rệt.

ABHIÑÑEYYA a. phải biết rõ rệt, nên thông hiểu tường tận.

ABHIṆHA a. liên tục, thường ngày. —haṃ ad. thường thường, lập lại.

ABHIṆHASO ad. luôn luôn, lập lại hoài.

ABHITATTA pp. của abhiṭapaṭi bị cháy xém, bị nóng quá.

ABHITAPATI (abhi + ṭap + a) chói sáng. aor.ṭapi.

ABHITĀPA m. nóng tột độ.

ABHITĀḶITA pp. của abhiṭāḷeṭi.

ABHITĀḶETI (abhi + ṭāl + e) đánh đập, đánh trống v.v… aor.esi.

ABHITUṆṆA (pp. của abhiṭudaṭi) chôn lấp, tràn, ngập, áp đảo (một ai).

ABHITUDATI (abhi + ṭud + a) xoi, khoét, đâm, chích, làm dấu, xúi giục. aor.ṭudi.

ABHITO in. chung quanh, lẩn quẩn.

ABHITOSETI (abhi + ṭus + e) làm vừa lòng. aor.esi.

ABHITTHARATI (abhi + ṭhar + a) làm vội vàng, làm gấp. aor.ṭhari.

ABHITTHAVATI (abhi + ṭhu + a) khen ngợi, ca tụng. aor.ṭhavi.

ABHITTHAVANA nt. sự ngợi khen.

ABHITTHUTA pp. của abhiṭṭhavaṭi.

ABHITTUNĀTI (abhi + ṭhu + nā) khen ngợi, tán dương. aor. ṭhuni.

ABHIDOSA m. chiều tối hôm qua. —dosika a. thuộc về tối hôm rồi (coi chữ ābhi).

ABHIDHAMATI (abhi+dham+a) thổi đến. aor.dhami.

ABHIDHAMMA m. luận của Phật giáo. —mika a. người giảng dạy tạng luận.

ABHIDHĀ f. abhidhāma nt. tên, danh, sự kêu gọi.

ABHIDHĀVATI (abhi + dhāv + a) chạy đến, hối hả, gấp rút. aor.dhāvi.

ABHINATA (pp. của abhinaṭamaṭi) bẻ cong, cúi mình xuống.

ABHINADATI (abhi + nad + a) làm vang dội. aor.nadi. diṭa pp. của abhinadaṭi. nt. tiếng om sòm.

ABHINANDATI (abhi + nand + a) vui thích vì. aor. nandi. dana nt. sự thỏa thích, vui vẻ.

ABHINANDITA (pp. của abhinandaṭi) nt. mục tiêu của sự vui thích.

ABHINANDĪ a. hưởng sự vui thú.

ABHINAMATI (abhi + nam + a) bẻ cong, cúi mình xuống. aor. nami.

ABHINAVA a. mới, còn tươi.

ABHNĀDITA pp. om sòm, vang dội.

ABHINIKŪJITA a. vang dội (tiếng chim hót).

ABHINIKKHAMATI (abhi+ni+kam+e) đi ra khỏi, xuất gia, ẩn dật. aor.khami pp.khanṭa abs.khamma.

ABHINIKKHAMANA nt. xuất gia, rút lui ra khỏi đời sống gia đình.

ABHINIKKHIPATI (abhi + ni + khip + a) nằm xuống, đặt xuống. aor.khippi pp.khiṭṭa.

ABHINIKKHIPANA nt. để xuống.

ABHINIPAJJATI (abhi + ni + pad + ya) nằm trên. aor. —pajji. pp. —panna.

ABHINIPATATI (abhi+ni+paṭ+a) rớt xuống, té ngã xuống, xông vào. aor.paṭi.

ABHINIPĀTA m.pāṭana nt. sự xông vào, sự nhào vào, sự tấn công. —pāṭī a. xông vào.

ABHINIPPHAJJATI (abhi+ni+pad+ya) trở nên hoàn thành. aor.jji. pp.nipphanna.

ABHINIPPHATTI f. sự sản xuất, sự thành tựu.

ABHINIPPHĀDITA (pp. của abhnip–phadeṭi) sản xuất, thành tựu.

ABHINIPPHADETI (abhi + ni + pad + e) kết quả, sản xuất, làm ra, tạo ra. aor.esi.

ABHINIBBATTA (pp. của abhinibbaṭṭi) sản xuất, tạo ra, sanh lại.

ABHINIBBATTI f. sự sanh ra, sự trở thành.

ABHINIBBATTETI (abhi + ni + vaṭ + e) làm ra, sản xuất, làm cho trở thành. aor.esi.

ABHINIMMITA pp. của abhinimmiṇāṭi.

ABHINIMMIṆĀTI (abhi + ni + mā + nā) tạo ra, sản xuất, làm ra. aor.mini.

ABHINIROPANA n. sự dán lên, sự đặt vào, sự áp dụng.

ABHINIROPETI (abhi+ni+rup+e) cắm vào, ghi, khắc vào. aor.esi. pp.piṭa.

ABHINIVIṬṬHA (pp. của abhinivisaṭi) cột vào, bám vào, quyến luyến vào.

ABHINIVISATI (abi+ni+vis+a) bám, dính chặt, gia nhập. aor.nivisi.

ABHINIVESA m. sự nghiêng về, xu hướng.

ABHINISĪDATI (abhi+ni+sad+a) ngồi gần bên. aor.nisīdi pp. —nisinna.

ABHINISSAṬA pp. abhinissaraṭi thoát khỏi, dời khỏi, bôi bỏ.

ABHINĪTA pp. của abhineṭi, đem đến, mang đến.

ABHINĪHAṬA (pp. của abhiniharaṭi) lấy ra, rút ra.

ABHINIHARATI (abhi + ni +har + a) lấy ra, chỉ dẫn, truyền lịnh, mong mỏi, khát vọng. aor.hari.

ABHINĪHĀRA m. sự lấy ra, nguyện vọng, sự quyết định.

ABHIPATTHITA pp. của abhipaṭṭheṭi.

ABHIPATTHETI (abhi + paṭh + e) ước muốn, mong mỏi. aor.esi.

ABHIPĀLETI (abhi + pāl + e) hộ trì, bảo bọc, bảo tồn, duy trì. aor. esi. pp.pāliṭa.

ABHIPĪḶETI (abhi + pil + e) áp bức, ép buộc. aor.esi. pp. pīliṭa.

ABHIPPAKIṆṆA (pp. của abhippa + kiraṭi) trải phủ, rải lên với..

ABHIPPAMODATI (abhi + pa + mud + a) thỏa thích, vừa lòng. aor.modi; pp. diṭā.

ABHIPPASANNA (pp. của —pasīdaṭi) có đức tin vào, nhiệt thành với.

ABHIPPASĀDA m. sự tin tưởng, sự nhiệt thành.

ABHIPPASĀRETI (abhi + pa + sar + e) nằm dài, ráng sức (bơi, chèo). aor. esi.

ABHIPPASĪDATI (abhi + pa + sad + e) có đức tin với, nhiệt thành. aor. sīdi.

ABHIBHAVATI (abhi + bhū + a) vượt qua, chiến thắng, chế ngự. aor.bhavi.

ABHIBHAVANA nt. sự vượt qua, sự chinh phục.

ABHIBHAVANĪYA nt. phải vượt qua.

ABHIBHŪ m. người chiến thắng, chúa tể.

ABHIBHŪTA (pp. của abhibhavaṭi) khắc phục, chinh phục.

ABHIMAṄGALA a. may mắn, hạnh phúc, có điềm tốt, được vận may.

ABHIMATA (pp. của abhimaññaṭi) có ý định, ước mong gì.

ABHIMADDATI (abhi+madd+a) đè bẹp, chế ngự, thắng phục. aor. maddi pp. maddiṭa.

ABHIMADDANA nt. sự đè bẹp, sự chế ngự.

ABHIMANTHATI(abhi+manṭh+a) –manṭheṭi (abhi + manṭh + e) đè bẹp, đánh (một thể lỏng như sữa), quậy, khuấy động. aor. esi. manṭhi pp. –manṭhiṭa; maṭhiṭa.

ABHIMĀNA m. lòng tự trọng, sự ngã mạn, sự thái quá.

ABHIMUKHA a. đối diện với, giáp mặt. m. cái trán. –khaṃ ad. về hướng.

ABHIYĀCATI (abhi + yāc + a) xin ăn, van xin. aor. —yāci.

ABHIYĀCANA nt. –nā f. lời kêu xin, sự yêu cầu.

ABHIYĀCITA (pp. của abhiyācaṭi) đương khẩn cầu,van xin.

ABHIYĀTI (abhi + yā + a) đi ngược lại, chống đôi. aor. yāyi. pp. –yāṭa.

ABHIYUÑJATI (abhi+yuj+ñ+a) đi ngược lại, chống đối. aor. yāyi. pp. yāṭa.

ABHIYUÑJANA nt. sự thí nghiệm, sự kiện thưa, sự thực nghiệm, sự tuân theo qui tắc.

ABHIYOGA m. sự tuân theo qui tắc.

ABHIRAKKHATI (abhi+rakkh+a) bảo vệ, hộ trì. aor.rakkhi.

ABHIRAKKHANA nt.rakkhā f. sự bảo vệ, sự hộ trì.

ABHIRATA (pp. của abhiramaṭi) thích, ưa, mơ tưởng.

ABHIRATI f. sự vui thích, sự vừa lòng.

ABHIRADDHA pp. vừa lòng, làm dịu.

ABHIRADDHI f. sự vừa lòng, đẹp.

ABHIRAMATI (abhi + ram + a) vui thú, thưởng thức. aor.rami.

ABHIRAMANA nt. sự vui thích, sự vui chơi.

ABHIRAMĀPETI (abhi + ram + āpe) rủ, biểu người nào vui chơi đùa giỡn. aor.esi.

ABHIRĀMA a. vui vẻ, ưng thuận.

ABHIRUCI f. ước ao, mong mỏi.

ABHIRUCITA pp. ước muốn, thích, ưng ý.

ABHIRUCIRA a. vừa ý lắm, đẹp lắm.

ABHIRUYHA abs. abhiruhaṭi: đang lên cao, đang nổi lên.

ABHIRŪPA a. lịch sự, đẹp.

ABHIRUHATI, rūhaṭi (abhi + ruh +a) lên, đi lên. aor. —ruhi.

ABHIRŪHANA nt. sự nổi lên, leo lên.

ABHIRŪḶHA (pp. của abhiruhaṭi) đã lên, nổi lên.

ABHIROCETI (abhi+ruc+e) vui thích, tìm sự vui thích trong …

ABHILAKKHITA (pp. của abhilak- -kheṭi) ghi bằng.

ABHILAKKHETI (abhi+lakkh+e) làm dấu, phác họa. aor. esi.

ABHILĀPA m. nói, chuyện trò.

ABHIVAṬṬA, va.ṭ.ṭha (pp. của abhivassaṭi) mưa xuống.

ABHIVADDHATI (abhi+vaṇṇh+a) mọc lên, phát triển, trở thành. aor. —va ṇṇhi.

ABHIVAḌḌHANA nt.vaṇṇhi f. sự mọc lên, sự phát triển.

ABHIVAṆṆITA pp. của abhivaṇṇeṭi

ABHIVAṆṆETI (abhi +vaṇṇ + e) khen ngợi, giải thích. aor.esi.

ABHIVANDATI (abhi +vand + a) cúi mình xuống làm lễ, tỏ sự cung kính. aor.vandi. pp.vandiṭa.

ABHIVANDIYA (abs. của abhivandaṭi) đang cúi mình xuống.

ABHIVASSATI (abhi + vass + a) mưa quá nhiều. aor.vassi.

ABHIVĀDANA nt.f. sự làm lễ, sự vái chào, sự cúi mình xuống.

BAHIVĀDETI (abhi + vad + e) cúi mình xuống, vái chào. aor.esi. pp.vādiṭa.

ABHIVĀDETABBHA pt.p. đáng, nên vái chào, nên làm lễ.

ABHIVIJINĀTI (abhi + vi + ji + nā) chinh phục, chiến thắng. aor. jini pp.vijiṭa.

ABHIVISIṬṬHA a. tốt nhất, hay, giỏi, ngon nhất.

ABHIVUṬṬHA như abhiva.ṭ.ṭha.

ABHIVUṬṬHI như abhivaṇṇhi.

ABHISAṄKHATA (pp. của saṅkharoṭi) sửa soạn, sắp xếp, tu bổ. —raṇa nt. sự tu bổ, sự sửa soạn.

ABHISAṄKHAROTI (abhi + saṃ + kar+o) tu bổ, sửa soạn, sửa chữa. aor. khari.

ABHISṄKHĀRA m. sự tàng trữ, sự sửa chữa.

ABHISAṄGA m. dính chặt, dán dính.

ABHISAJJATI (abhi + sad + ya) nổi giận, bị dính líu, cột, trói. aor. sajji.

ABHISAJJANA nt. sự dính líu, sự sân hận.

ABHISAÑCETAJITA nt. nghĩ ra, cố ý, định.

ABHISAÑCETETI (abhi + saṃ + ciṭ + e) nghĩ ra, suy ra. aor. —esi.

ABHISAṬA (pp. của abhisaraṭi) đến gần, thăm viếng.

ABHISATTA (pp. của abhisapaṭi) đáng ghét.

ABHISADDAHATI (abhi + saṃ + dah +a) tin tưởng vào. aor.dahi.

ABHISANDA m. sự thổ lộ, kết quả.

ABHISANDANA nt. kết quả, kết cuộc, trôi chảy.

ABHISANDATI (abhi + sand + a) chảy ra. aor. sandi : rỉ ra.

ABHISANDAHATI (abhi + saṃ + dah +a) nối nhau, để chung lại. aor.sandahi.

ABHISAPATI (abhi + sap + a) đáng ghét, nguyền rủa, tuyên thệ.

ABHISAPANA nt. sự tuyên thệ, sự nguyền rủa.

ABHISAMAYA m. sự lãnh hội, sự sáng suốt, thông tuệ.

ABHISAMECCA (abs. của abhisameṭi) hiểu thấu, thông hiểu.

ABHISAMETA, samiṭa (pp. của abhisameṭi) lãnh hội hoàn toàn, thông thấu toàn vẹn.

ABHISAMETĀVĪ a. được hoàn toàn giác ngộ.

ABHISAMETI (abhi + saṃ + i + a) đắc được, giác ngộ. aor.esi.

ABHISAMPARĀYA m. sự sẽ tái sanh, kiếp sẽ tới kế đó.

ABHISAMBUJJHATI (abhi + sam + budh +ya) đắc được tuệ vô thượng. aor.jjhi.

ABHISAMBUDDHA pp. của abhisambujjhaṭi.

ABHISAMBODHI f. sự giác ngộ cao cả.

ABHISAMBHUNĀTI (abhi + sambh + uṇā) có thể được giác ngộ. aor.bhuni.

ABHISAMMATI (abhi + sam + a) làm cho dịu, an ủi. aor.sammi.

ABHISĀPA m. sự nguyền rủa, tai ương.

ABHISĀRIKĀ f. gái giang hồ, đĩ sang.

ABHISIÑCATI (abhi + sic + ṃ + a) rải, rắc lên, dâng, cúng, dùng vào. aor.siñci.

ABHISITTA pp. của abhisiñcaṭi.

ABHISEKA m.secana nt. sự dâng cúng, sự hy sinh, sự rửa tội, sự rải nước.

ABHISECETI caus. của abhisiñcaṭi.

ABHIHAṬA pp. của abhiharaṭi.

ABHIHAṬṬHUṂ, abhihariṭuṃ inf. đem lại gần.

ABHIHATA pp. của abhihanaṭi.

ABHIHANATI (abhi + han + a) đánh đập, gõ. aor.hani.

ABHIHARATI (abhi + har + a) mang lại, biếu tặng. aor.hari.

ABHIHĀRA m. sự mang lại gần, sự dâng cúng, vật tặng.

ABHIHITA (pp. của abhidhāṭi) nói. nt. một lời nói.

ABHĪTA, abhīru, abhīruka a. không sợ, can đảm.

ABHŪTA a. không thật, giả dối. nt. sự sai lầm. —akkhāna. nt. sự nói dối. —vādī m. người nói dối.

ABHEJJA a. không nên tách ra, chia ra.

ABHOJJA a. không nên ăn.

AMACCA m. đại thần cố vấn, bạn đồng nghiệp.

AMAJJA nt. cái đó không có chất gây say. —jjapa a. người không có uống các chất say, cử uống rượu và chất gây say.

AMATA f. thuốc trường sanh, trạng thái bất tử. —ṭandada a. đem lại trạng thái bất tử. —pada nt. sự chuyển sang trạng thái không chết. —magga m. con đường đưa đến nơi vô sanh bất diệt.

AMATTAÑÑU a. không tri túc, lãng phí. —ñuṭā không tri túc.

AMATTEYYA a. không cung kính mẹ. –yaṭā f. sự không cung kính mẹ mình.

AMANUSSA m. phi nhơn, ma, quỉ, thiên thần.

AMANA a. không ích kỷ, thoát khỏi sự mong muốn.

AMARA a. bất diệt, không chết.

AMARĀ f. con lươn.

AMALA a. tinh khiết, trong sạch, không nhơ bẩn.

AMĀTĀPITIKA a. không cha mẹ, mồ côi.

AMĀNUSA a. phi nhơn.

AMĀMAKA như amama.

AMĀVASĪ f. ngày mồng một, ngày trăng non.

AMITA a. vô bờ bến, vô lượng.

AMITTA a. kẻ địch, người nghịch.

AMILĀTA a. không khô héo, tàn úa. —lāṭā f. một loại cây làm thuốc (cây dứa thường).

AMISSA a. không trộn lộn, lẫn lộn.

AMU pron. và như vậy.

AMUCCHITA a. không say mê, không tham.

AMUTTA a. không thoát khỏi từ.

AMUTRA ad. nơi chốn như vậy.

AMOGHA a. không trống rỗng, không vô dụng.

AMOHA a. không si mê, có trí tuệ.

AMBA m. cây xoài, nt. trái xoài. —pakka nt. xoài chín. —pāna : nước xoài chín. —piṇṇī f. một chùm xoài. —vana nt.saṇṇa m. vườn xoài. —laṭṭhikā f. cây xoài (còn nhỏ).

AMBARA nt. vải, hư không, trời.

AMBĀ f. mẹ.

AMBILA a. chua. m. vị chua.

AMBU nt. nước —cārī m. con cá. —ja a. loài thủy tộc nt. hoa sen. m. con cá. —da, dhara, m. chòm mây.

ABUJINĪ f. hồ sen.

ABHO in. này, ê ! (dùng để kêu gọi sự chú ý).

AMMAṆA nt. tiêu chuẩn để đo lường mễ cốc (lối 5 giạ, 1 giạ lối 36 lít).

AMMĀ f. mẹ (nếu vocative thì thường dùng amma để kêu gọi một người phụ nữ hay là con gái).

AMHĀ (personal pron.) tôi, chúng tôi,

AMHI 1er sing. tôi là.

AMHA, amhā (số nhiều của amhi) chúng tôi là.

AYA m. lợi tức. m, nt. sắt (thép).

AYAṂ (số ít của ima) m, f. người này.

AYANA nt. con đường.

AYASA m. nt. tiếng xấu, ô danh.

AYATHĀ in. giả, sái. cpds. như trong chữ ayaṭhābhāva không thật.

AYIRA, ayiraka như ayya, ayyaka.

AYUTTA a. không thích hợp. nt. không công bình.

AYO (aya trở thành ayo khi nối vào) —kūṭa m. cái búa bằng sắt. —khīla nt. nọc sắt. —guḷa m. trái banh sắt. —ghana nt. trái chùy sắt. —maya a. làm bằng sắt. —saṅku m. giáo sắt hay đinh sắt.

AYOGGA a. không vừa, không tiện.

AYOJJHA a. không thể chinh phục được.

AYONISO ad. không hợp cách, không hợp lý.

AYYA a. Ông, Ngài, chủ. a. người cao sang.

AYYAKA m. Ông nội.

AYYAKĀ, ayykikā f. bà nội.

AYYĀ f. bà chủ, phu nhơn.

ARA nt. cây căm.

ARAKKHIYA a. không được bảo vệ.

ARAJA a. thoát khỏi sự nhơ bẩn.

ARAÑJARA m. cái lu lớn, cái hũ nhỏ.

ARAÑÑA nt. rừng. —ka a. thuộc về rừng. —vāsa m. chỗ ở trong rừng. —vihāra m. chùa trong rừng. —āyaṭana nt. chỗ thường lai vãng trong rừng.

ARAÑÑANĪ f. một cánh rừng lớn.

ARAṆA a. yên ổn, không dục vọng.

ARAṆI f. miếng gỗ để kéo cho ra lửa. —maṭhana nt. kéo cho ra lửa.

ARATI f. sự ghét,không ưa, không cảm tình.

ARAVINDA nt. bông sen.

ARAHA a. bậc xứng đáng, …nên…; —ddhaja m. áo cà sa vàng của thầy tu.

ARAHATI (arah + a) được đáng, xứng đáng.

ARAHATTA nt. trạng thái của bậc alahán, sự giải thoát cuối cùng. —phala nt. alahán quả. —magga m. alahán đạo.

ARAHANTA m. bậc đã đắc Niết bàn.

ARI m. kẻ địch. —ndama : ba người xâm chiếm, người thuần hóa kẻ địch.

ARIÑCAMĀNA a. không bỏ qua, đeo đuổi một cách nhiệt thành.

ARIṬṬHA a. tàn bạo, vô phúc. m. con quạ, cây bồ hòn. nt. thần dược.

ARITTA nt. bánh lái. ad. không trống rỗng, không vô dụng.

ARIYA a. cao thượng, quí phái, đặc biệt. m. người quí phái, bậc thánh nhơn. —kanṭa a. thuận với bậc thánh. —dhana nt. tài sản cao quí của bậc thánh nhơn. —dhamma m. sự thực hành cao thượng. —puggala m. người đã đắc được trí tuệ cao cả. —magga m. thánh đạo. —sacca nt. sự xác nhận chân lý,chân lý cao thượng. —sāvaka m. thinh văn đệ tử Phật. —yūpavāda m. sự chưởi mắng bậc thánh nhơn.

ARISA nt.bịnh trĩ, bịnh lòi con trê.

ARU nt. arukā f. vết thương cũ, sự đau nhức, chỗ bị thương. —kāya m. nhiều sự đau đớn. —pakka a. suy đồi vì đau khổ.

ARUṆA m. rạng đông, màu hung hung đỏ. a. hơi đỏ. —vaṇṇa a. màu hồng hồng. —nuggamana nt. ánh hồng trước khi mặt trời mọc.

ARŪPA a. vô sắc, không hình tướng, không có thể xác. –kāyika a. thuộc về chúng sanh vô sắc tướng. –bhava m. cảnh giới vô sắc. —loka m. vô sắc giới. —pāvacara a. thuộc về cảnh giới vô sắc.

ARŪPĪ m. chúng sanh trong cảnh vô sắc.

ARE in. hoàn toàn !

ALA m, nt. móng càng cua v.v..

ALAKKA m. con chó dại.

ALAKKHIKA a. bất hạnh, vô phúc.

ALAKKHĪ f. sự vô phúc, sự bất hạnh.

ALAGADDA m. con rắn.

ALAGGA a. không dính, cột, trói. na nt. sự không dính líu.

ALAṄKATA (pp. của alaṅkaroṭi) chưng dọn. adj. trang hoàng, trang điểm.

ALAṄKARAṆA nt. sự trang trí, sự trang điểm, sửa soạn.

ALAṆKĀROTI (alaṃ + kar + o) trang điểm, trang hoàng.

ALAṆKĀRA m. sự trang trí, sự chưng dọn, trang điểm.

ALAJJĪ a. không biết hỗ thẹn, không sợ tội lỗi.

ALATTAKA nt. gôm lắc, nhực cây màu đỏ dể đánh cho bóng gỗ. kaṭa đánh bằng gôm-lắc.

ALASA a. lười biếng. —ṭā f. sự uể oải, sự lười biếng.

ALASAKA nt. không tiêu hóa.

ALAṂ in. đủ rồi! xong rồi! ngưng đi! adj. có thể, được. —kammaniya a. đúng, vừa theo kế hoạch. paṭeyyā f. phụ nữ đến tuổi lấy chồng.

ALĀTA nt. khúc củi đang cháy.

ALĀPU, ALĀBU nt. trái bầu trắng dài.

ALĀBHA m. sự tổn thất, sự mất lợi lộc.

ALI m. con ong, con bò cạp.

ALIKA nt. sự láo, sự giả dối.

ALĪNA a. không có làm biếng, hoạt động.

ALOBHA m. sự không tham muốn.

ALOLA, ALOLUPA a. không ước ao, tham muốn.

ALLA a. mốc, ẩm ướt, xanh, tươi. dāru nt. củi tươi.

ALLĀPA m. sự đàm thoại, chuyện vãn.

ALLĪNA (pp. của allīyaṭi) dính vào, bám lấy.

ALLĪYATI (a + li + ya) bám níu lấy, dính vào.

ALLĪYANA nt. sự bám lấy, sự dính vào.

AVAKAḌḌHATI (ava + kaṇṇh + a) rút lui. aor. —kaṇṇhi, —na nt. sự kéo đi, sự rút lui. ṇhiṭa pp. kéo xuống, lôi kéo đi.

AVAKASSATI (ava + kass + a) như avakaṇṇhaṭi.

AVAKĀRAKAṂ ad. rải rác khắp nơi.

AVAKĀSA m. dịp may, sự thuận tiện, có lý do.

AVAKIRATI (ava + kir + a) rớt xuống (như mưa), thảy ra, rải ra. aor. kiri.

AVAKIRIYA (abs. của avakiraṭi) đang rải ra hay là thảy ra.

AVAKUJJA a. cúi mặt xuống, cúi xuống.

AVAKKANTA (pp. của avakkamaṭi) bao vây tới, tràn ngập, áp đảo.

AVAKKANTI f. sự vào.

AVAKKAMATI (ava + kam + a) đi vào, chôn lấp, tràn, ngập. aor. –kami.

AVAKKAMMA (abs. của avakkamaṭi) đang đi vào, dang dời qua một bên.

AVAKKĀRA m. sự thảy di, sự quăng đi, sự từ khước. –pāṭi f. một hồ nước dơ bẩn.

AVAKKHITTA pp. của avakkhippaṭi.

AVAKKHIPATI (ava + khip + a) liệng xuống, nhỏ giọt, quăng xuống (khí giới) đầu hàng. aor. –khipi.

AVAKKHIPANA nt. bỏ, thảy xuống.

AVAGACCHATI (ava + gam + a) đắc được, đạt được, hiểu biết. aor. –cchi.

AVAGATA pp. của avagacchaṭi.

AVAGĀHATI (ava + gāh + a) thọc vào, đi vào. aor. gāhi pp. gāḷha cho vào, vô sổ.

AVACA a. thấp (nối với uccāvaca).

AVACANĪYA a. không bị quở trách.

AVACARA a. dọn vào, tràn vào, thường lui tới.

AVACARAKA 3. người do thám, tánh xấu xa, để ý.

AVACARANA nt. hạnh kiểm, chức vụ, cách cư xử, đối đãi.

AVAJĀTA a. không chánh thức, sanh ra từ tầng lớp thấp.

AVAJĀNANA nt. sự khinh bỉ, sự khi dễ.

AVAJĀNĀTI (ava + ñā + nā) khi dễ. aor. –jāni.

AVAJITA (pp. của avajināṭi)

AVAJINĀTI (ava + ji + nā) đánh bại, chiếm lại. aor. –jini.

AVAJĪYATI (ava + ji + ya) bị giảm bớt.

AVAJJA a. không thể khiển trách được, vô tội lỗi.

AVAJJHA a. không được sát hại hoặc hành hạ.

AVAÑÑĀ f. khi dễ, không cung kính.

AVAÑÑĀTA pp. của avajānāṭi.

AVAṬṬHĀNA nt. ava.ṭ.ṭhiṭi f. oai nghi, thái độ, vị trí.

AVAḌḌHI f. sự suy đồi, sự lỗ lã, sự già nua.

AVAṆṆA nt. sự quở trách, sự mất danh tiếng, sự chê bai.

AVATARAṆA nt. avaṭāra m. sự hạ xuống, sự đi vào, sự đâm vào.

AVATARATI (ava + ṭar + a) đâm sâu vào, hạ xuống, đi vào.

AVATIṆṆA (pp. của avaṭaraṭi) bị sụp đổ, lún vào, bị cảm động.

AVATTHAṬA pp. avaṭṭharaṭi. raṇa nt. hàng, sự điểm danh, sự đậy, lấp, sự chế phục.

AVATTHARATI (ava + ṭhar + a) đậy lên, chế ngự, khuất phục. aor. ṭhari.

AVADĀTA a. trắng, sạch sẽ.

AVADHĀRAṆA nt. sự nhấn mạnh, sự lựa chọn.

AVADHĀRITA pp. của avadhāreṭi.

AVADJĀRETO (ava + dhar + e) chọn lựa, xác định. aor. –esi.

AVADHI m. sự ở gần, ranh giới.

AVANATI f. sự nghiêng mình, sự cúi xuống.

AVANI f. đất, mặt đất.

AVABUJJHATI (ava + budh + ya) hiểu biết. aor. –bujjhi.

AVABODHA m. sự hiểu biết, sự giác ngộ.

AVABHĀSA m. ánh sáng, hào quang, sự hiện ra.

AVABHĀSATI (ava + bhās + a) chiếu sáng, chói sáng. aor.bhāsi. pp.siṭa : sự chói lọi, sự xán lạn.

AVAMAṄGALA nt. vận xấu, sự xui xẻo, điềm xấu. adj. bất hạnh, vô phúc.

AVAMAÑÑATI (ava + man + ya) coi thường, khinh bỉ. aor.maññi.

AVAMAÑÑANĀ f. avamāna m. avamānana nt. sự khinh khi, không cần đến, không cung kính.

AVAMĀNETI (ava + man + e) khinh bỉ, không tôn kính. aor.esi.

AVAYAVA m. tay, chân, một bộ phận, sự cấu tạo.

AVARUDDHA pp. của avarundhaṭi.

AVARUNDHATI (ava + rudh + ñ + a) bao vây, cầm tù, giam cầu, câu lưu. aor. rundhi.

AVALAKKHAṆA a. xấu, có nhiều nét xấu xa.

AVALAMBATI (ava + lab + ṃ + a) treo lòng thòng. aor.lambi. pp. lambiṭa.

AVALAMBANA nt. sự treo tòn teng, sự giúp đỡ.

AVALIKHATI (ava + likh + a) cạo, nạo ra, cắt từ miếng. aor. likhi.

AVALITTA pp. của avalimpaṭi.

AVALIMPATI (ava + lip + ṃ + a) trét, phết, thoa, tô lên. aor. —limpi.

AVALEKHANA nt. cạo ra. —ka.ṭ.ṭha nt. sọc tre để nạo hoặc cạo vật gì.

AVALEPANA nt. sự trét, phết, tô lên.

AVALEHANA nt. sự liếm.

AVASARA m. vận mạng, cơ hội, dịp may.

AVASAṬA pp của avasaraṭi.

AVASARATI (ava + sar + a) đi xuống, đến nơi. aor.sari.

AVASĀNA nt. sau rốt, cuối cùng, kết luận, chấm dứt.

AVASIÑCATI (ava + sic + m + a) tưới lên, rải lên. aor.ñci.

AVASIṬṬHA (pp. của avasissaṭi) còn dư lại, còn sót lại (tồn kho).

AVASITTA pp. của avasiñcaṭi.

AVASUSSATI (ava + sus + ya) làm cho khô, khô héo. aor.sussi.

AVASUSSANA nt. sự khô héo, sự úa tàn.

AVASESA nt. sự còn lại. adj. còn dư.

AVASESAKA nt. cái còn lại.

AVASISSATI (ava + sis +ya) còn dư lại, còn sót lại. aor.sissi.

AVASSAṂ ad. không thể tránh khỏi.

AVASSAYA m. sự nâng đỡ, sự giúp đỡ.

AVASSIKA a. mới xuất gia, chưa có được hạ nào.

AVASSITA pp. của avasseṭi.

AVASSUTA a. nhiều sự tham muốn, thèm muốn (nhục dục).

AVASSETI (ava + si + e) dựa vào, có quan hệ đến. aor.avassayi.

AVAHAṬA pp của avaharaṭi.

AVAHARAṆA nt. avahāra m. sự ăn cắp, sự lấy đi.

AVAHARATI (ava + has + a) cười chế nhạo, nhạo báng. aor.hasi.

AVĀPURATI (ava + ā + pur + a) mở ra. aor.puri.

AVIKKHEPA m. sự yên tĩnh, tinh thần yên lặng.

AVIGGAHA m. sự vô hình, nghĩa là Thần ái tình.

AVIJJAMĀNA a. không có hiện tại.

AVIJJĀ f. sự vô minh. —jogha m. giòng vô minh.

AVIÑÑĀṆAKA a. vô trí, không hồn.

AVIDITA a. không biết, vô danh.

AVIDŪRA a. gần, không xa. nt. người kế cận.

AVIDDASU m. người điên, khùng, ác.

AVINIBBHOGA a. không phân biệt, cái đó không thể tách rời ra.

AVINĪTA a. không có giáo dục, thất học.

AVIPPAVĀSA m. sự lanh trí, sự chú ý.

AVIBHŪTA a. không rõ, không phân biệt.

AVIRUDDHA a. không chống đối, thân hữu.

AVIRUḶHA a. không gieo, vãi. —rūḷhi f. không mọc lên, dứt tái sanh.

AVIRODHA m. không có đối lập, phản đối.

AVIVAYHA a. khó chịu đựng được, không thể thành hôn được.

AVISAṂVĀDA m. sự thật, chân lý. –vadaka, vādī a. người nói sự thật.

AVIHIṂSĀ f. nhân từ, không bạo động.

AVIHEṬHAKA a. không làm thiệt hại, đau khổ, quấy rầy. —ṭhaṇa nt. không làm thiệt hại.

AVĪCI a. không xao động. f. A tì địa ngục.

AVITA a. chưa thoát khỏi.

AVĪTIKKAMA m. không vi phạm, vượt qua.

AVUṬṬHIKA a. không mưa.

AVEKKHATI (ava + ikkh + a) nhìn vào, cân nhắc. aor.avekkhi pp. avekkhiṭa, khana nt. sự nhìn thấy, sự suy nghĩ, cân nhắc.

AVECCA abs. được biết. —ppasāda m. đức tin trọn vẹn đầy đủ.

AVEBHAṄGIYA a. không thể phân chia được.

AVERA a. thân hữu, không thù nghịch. nt. sự bác ái.

AVERĪ a. không có thù hận.

AVELĀ f. sự sai giờ, sự không đúng lúc.

AVYATTA a. không rõ ràng, minh bạch, vô học vấn.

AVYAYA nt. không chia phần nhỏ được, còn nguyên vẹn, không mất. —yena ad. không xài phí. —yībhāva m. sự phối hợp không thể phân chia, như mỗi chữ riêng của nó.

AVYĀKATA a. bất định, không chỉ rõ.

AVYĀPAJJHA a. không có sự đau khổ.

AVYĀPĀDA m. không có ác độc, làm hại.

AVYĀVAṬA a. không chiếm giữ, không lo ngại.

AVHAYA a. danh, tên gọi, sự kêu gọi. adj.(in cpds) có tên là..

AVHAYATI (ā + vhe + a) hay là

AVHĀTI (ā + vhā + ā) kêu gọi, đặt tên, đòi ra hầu (tòa). aor. avhayi.

AVHĀTA (pp. của avhāṭi) kêu gọi, đặt tên. —na nt. tên, sự kêu gọi.

AVHETI như avhāṭi.

ASAKIṂ ad. nhiều hơn mỗi lần.

ASAKKA, ASAKKUEYYA, ASAKKONṬA a. không được, không thể được.

ASAṄKIṆṆA a. không lẫn lộn, không đông người.

ASAṄKHATA a. vô vi, không nguyên nhân để cung cấp, không tạo tác. —dhāṭu f. trạng thái vô vi, hay không có sự cấu tạo.

ASAṄKHEYYA a. số vô lượng, vô số kể. nt. con số nhiều quá là viết con số 1 rồi thêm 140 con số không

ASAṄGA m. sự không quyến luyến.

ASACCA nt. sự giả dối, sự không chân thật, sự sai, sự không đúng.

ASAJJAMĀNA pr. p. không đụng đến, không bám níu.

ASAÑÑA, asaññī a. vô tưởng. —bhava cõi trời vô tưởng. —ṭa (na + saṃyaṭa) không chế ngự được, không điều độ.

ASAṬHA a. ngay thật, không gian trá.

ASATI (as + a) ăn. aor.esi. pp.asiṭa.

ASATIYĀ ad. một cách không chú ý.

ASATTA a. không dính líu.

ASADISA a. không thể so sánh được, không ai bằng.

ASADDHAMMA m. hạnh kiểm xấu xa, tội lỗi, hành dâm.

ASANA nt. sự ăn, vật thực, mũi tên. m. cây cối (loại cây có lông).

ASANI f. lưỡi tầm sét, tiếng sấm sét. —pāṭa m. sự sét đánh.

ASANTA a. không có (tồn tại) kẻ ác.

ASANTASANTA, asanṭāsī a. không rung động, không sợ sệt.

ASANTUṬṬHA a. không tri túc, không vừa lòng (vật mình được). —.ṭhi f. không vui lòng, không thỏa mãn.

ASAPATTA a. không có kẻ nghịch, được yên ổn.

ASAPPĀYA a. không ưng thuận, không vui.

ASAPPURISA m. người ác đức, kẻ bất lương.

ASABBHA a. vô lễ độ, đê hèn. nt. tiếng nói của phường đê tiện.

ASABBHĪ m. kẻ ác, người ti tiện.

ASAMA a. không chi bằng, vô địch.–sama a. ngang với người vô địch.

ASAMĀNA a. không bằng nhau.

ASAMĀHITA a. không bình tĩnh, không trang nghiêm.

ASAMEKKHAKĀRĪ mṇgười vội vàng.

ASAMPAKAMPIYA a. không rung động.

ASAMPATTA a. chưa đến, chưa lại gần.

ASAMMŪḶHA a. không lầm lộn.

ASAMMOSA, moha m. không có sự lầm lộn (về tinh thần).

ASAYAṂVASĪ a. không dưới sự kiểm soát của mình.

ASAYHA a. không thể chịu được.

ASARAṆA a. không nơi nương nhờ, không có quy y (người vô đạo).

ASAHANA nt. không kiên nhẫn. —māna pr. p. không nhẫn nại.

ASAHĀYA a. cô quạnh, không bè bạn.

ASĀTA a. không bằng lòng. nt. sự đau đớn, sự khổ não.

ASĀDISA như asadisa.

ASĀDU a. ưa thích xấu xa, không chấp thuận. nt. hành vi sái quấy.

ASĀDHĀRAṆA a. riêng biệt, không phải vật công cộng.

ASĀRA a. vô giá trị (vật không có lõi), vô ích, không sanh sản.

ASĀRADDHA a. không bị kích thích, nguội lạnh.

ASĀHASA a. hiền hậu, không hung bạo.

ASI m. cây gươm, kiếm. —ggāhaka m. người mang gươm (của một vị vua). —camma nt. gươm và áo giáp. —paṭṭa nt. lưỡi gươm.

ASIDHĀRA f. cái sống gươm.

ASITA nt. vật thực, lưỡi hái, liềm; nếu của chữ asnāṭi : đã ăn.

ASITA (na + siṭa) a. đen (màu).

ASITHILA a. cứng, gắt, không lỏng ra.

ASĪTI f. 80.–ma a. thứ 80.

ASU, asuka a. và như vậy.

ASUCI m. sự nhơ bẩn, phẩn, phân thú. adj. không sạch sẽ, tinh khiết; tinh dịch của loài thú.

ASUDDHA a. không sạch sẽ.

ASUBHA a. xấu, không vui thích. nt. tử thi, xác chết.

ASURA m. aṭula, kāya m. cảnh của hạng Atula. —rinda m. Chúa của bọn Atula.

ASŪRA a. hèn nhát, khiếp nhược.

ASEKHA, asekkha a. bậc vô học. m. bậc Alahán.

ASECANAKA a. tự mình tròn đủ và vui sướng.

ASESA a. tròn đủ, không thiếu sót. —saṃ ad. đầy đủ, trọn vẹn.

ASOKA khỏi sự buồn rầu. m. cây bông trang.

ASOBHANA a. xấu, khiếm nhã, vô lễ, sỗ sàng, không hợp cách.

ASNĀTI (as +na) ăn.

ASMĀ m. cục đá.

ASMI tôi là (1st sing. của chữ As)

ASMINĀNA m. ngã mạn, ích kỷ.

ASSA m. con ngựa, một góc. —khaluṅka m. con ngựa hạ cấp. —gopaka m. mã phu, người chăn ngựa. —ṭara m. con lừa. —ṭṭhara m. vải đậy cho ngựa. —damma m. sự huấn luyện ngựa. —dammaka m. người huấn luyện ngựa. —poṭaka m. ngựa con. —bandha m. người giữ ngựa. —bhaṇdaka nt. đồ bắt kế ngựa. –maṇṇala nt. trường đua ngựa. —medha m. sự hy sinh của ngựa (để cúng thần). —raṭha m. xe ngựa. —vaṇija m. người buôn ngựa. —ājānīya m. ngựa tài, ngựa thần.

ASSA (3rd. sing.) có thể (Dat. Gen. của ima) cái này, của cái này.

ASSAKA a. không có một xu.

ASSAKAṆṆA m. cây sala hay là Long thọ; tên của một trái núi.

ASSATTHA m. cây sung, cây vả.

ASSATTHA (pp. của Assādeṭi) an ủi, an lạc.

ASSADDHA a. không tín ngưỡng. —dhiya nt. không tin.

ASSAMA nt. nơi trú ẩn (để tu hành).

ASSAMAṆA m. thầy tu giả dối, người đã hoàn tục, trở về phần đời.

ASSAYUJA m. tên của một tháng (lối tháng 10-11 Dl.)

ASSAVA a. ngay thật, ân cần, niềm nở. m. mủ, máu lưu thông.

ASSAVAṆATĀ f. không cần mẫn, không chú ý.

ASSVAṆĪYA a. không thích nghe.

ASSASATI (a + sas + a) thở, thở vô.

ASSĀ f. ngựa cái (det. sing. của ima) đến cô, cho cô.

ASSĀDA m. assādanā f. mùi vị ; sự thỏa thích, sự khoái lạc.

ASSĀDETI (ā + sad + e) nếm mùi vị, vui thích. aor.esi.

ASSĀSA m. sự thở vô, sự dễ chịu, sự an ủi.

ASSĀSAKA a. việc ấy mang lại sự an ủi, dễ chịu.

ASSĀSETI (a + sas + e) an ủi, làm cho dễ chịu. aor.esi.

ASSU nt. nước mắt. —dhārā f. nước mắt như mưa. —mukha a. mặt đầy nước mắt. —mocana nt. chảy nước mắt.

ASSU in. ý nghĩa “có thể”.

ASSUTA a. chưa từng nghe. —vanṭu a. ngu si, người vô học vấn.

AHA nt. ngày, nếu phía sau có chữ khác đi cặp, thì nó đổi ra aho như ahoraṭṭa.

AHATA a. mới, chưa cũ, hư.

AHAHA inj. tiếng tán thán vì sự khổ. nt. một số nhiều mênh mông. m. tên chỗ để rửa tội.

AHAṂ (số ít amha) tôi. —kāra m. sự ích kỷ, sự ngạo mạn.

AHĀRIYA a. không dời đi được.

AHI m. con rắn. —guiṇṭhika, m. người bắt rắn, —cchaṭṭaka m. cái nấm (ăn), —ṭuṇṇika m. người bắt rắn. —pheṇa nt. á phiện.

AHITA nt. có hại, không tử tế, ác ý. adj. có hại.

AHIRIKA a. không hổ thẹn. nt. sự không biết hỗ thẹn tội lỗi.

AHIVĀTAKAROGA m. bịnh dịch hạch.

AHIṂSĀ f. không có hãm hại, hay sân hận.

AHĪNINDRIYA a. không có khuyết điểm ngũ quan nào.

AHO in. tiếng tán thán khi gặp điều chi lạ lùng.

AHORATTA nt. ngày và đêm.

AHOSI (aor. của hoṭi) nó đã là. —kamma nt. nghiệp không trả quả (như bậc Alahán).

AṂSA m. nt. một bộ phận, một bên vai. —kūṭa nt. vai. —bandhana nt. đai da mang trên vai.

AṂSU m. lằn, ánh sáng, thớ, sợi. —ka nt. vải. —mālī m. mặt trời.

-ooOoo-

  – Ā –


Ā in. đến prep. từ, về hướng.

ĀKAṄKHATI (ā + kakh + ṃ + a) ước ao, mong muốn. aor.khi.

ĀKAṄKHANA nt. ākaṅkhā f. sự mong mỏi, sự ước muốn, sự ưa thích.

ĀKAṄKHAMĀNA pr.p. đang mong mỏi, đang ước ao.

ĀKAḌḌHATI (ā + kaddh + a) lôi kéo. aor.ṇṇhi pp. ākaṇṇhiṭa.

ĀKAḌḌHANA nt. kéo ra, lôi ra.

ĀKAPPA m. thái độ, cử chỉ, tư cách.

ĀKAMPITA pp. rung động, rung chuyển, run rẩy.

ĀKARA m. mỏ (than, vàng, v.v…), nơi sản xuất.

ĀKASSATI (ā + kass + a) kéo, lôi. aor.ssi.

ĀKĀRA m. cử chỉ, điều kiện, trạng thái, hình dáng, phong thái.

ĀKĀSA m. hư không, không gian, bầu trời. —gaṅgā f. con sông thiên. —cārī a. bay trên hư không. —ṭṭha a. ở trên hư không. —ṭala nt. sân thượng trên cao ốc. —dhāṭu f. dưỡng khí, nguyên chất của không gian.

ĀKIÑCAÑÑA nt. vô hữu sở, không có chi cả, sự không không.

ĀKIṆṆA pp. của sự theo sau, kế sau.

ĀKIRATI (ā + kir + a) rải lên, rải rác, chạy tán loạn. aor.ākiri.

ĀKULA, ākulibhūṭa a. rối beng, lộn xộn.

ĀKOṬANA nt. đánh đập, đụng chạm, thúc hội, cố nài.

ĀKOTITA (pp. của āko.ṭeṭi) đè ép, che, giấu (bằng màn, hay bình phong).

ĀKOṬETI (ā + kuṭ + e) đập, đánh, đánh ngã, đè ép. aor.esi.

ĀKHU m. con chuột, con bọ.

ĀKHYĀ f. tên, danh. —yikā f. một câu chuyện, một sự tích.

ĀKHYĀTA nt. một động từ, thuộc từ.

ĀGACCHATI (ā + gam + a) đi đến với, lại gần. aor.chi, āgami.

ĀGACCHANTA (pr.p. của āgacchaṭi) đang đi đến, đang lại gần.

ĀGATA pp. của āgacchaṭi.

ĀGANTU m. người vừa đến.

ĀGANTURA người khách, người lạ, người mới đến.

ĀGAMA m. sự đến, sự lại gần, tôn giáo, kinh thư, sự thêm vào của một phụ âm.

ĀGAMANA nt. sự đến.

ĀGAMAYAMĀNA a. đang trông chờ, chờ đợi.

ĀGAMETI (ā + gam + a) chờ trông, đợi chờ. aor. esi.

ĀGAMMA (abs. của āgacchaṭi) đang đến, đang mang ơn ai.

ĀGAMĪ a. đến, người mới đến. kāla m. vị lai.

ĀGILĀYATI (a + gilā + ya) bị mệt mỏi, đau đớn. aor. lāyi.

ĀGU nt. sự phạm tội, phạm luật. cārī : người phạm hình luật, người hạ tiện.

ĀGHĀTA m. hung dữ, sân hận, sự đụng chạm nhau (quyền lợi).

ĀGHĀTANA nt. lò sát sinh, nơi pháp trường, chỗ hành quyết.

ĀCAMANA nt. sự súc, rửa. —kumbhi f. bình nước để súc rửa.

ĀCAMETI (ā + cam + e) súc, rửa, giặt rửa. aor. —esi.

ĀCAYA m. sự chất chứa, tích trữ.

ĀCARATI (ā + car + a) hành vi, thực hành biểu diễn.

ĀCARIYA m. thầy giáo. —kula nt. gia đình thầy giáo. —dhana nt. tiền công của thầy. —mu.ṭ.ṭhi f. sự chuyên môn của thầy. —vāda m. lời truyền thông của thầy.

ĀCARIYĀNĪ f. thầy giáo (nữ), vợ của thầy.

ĀCĀMA m. bọt của nồi cơm sôi.

ĀCARĀ m. hạnh kiểm, tánh nết, sự hành động. kusala a. rành rẽ trong cử chỉ cao thượng.

ĀCIKKHAKA, ācikkhiṭu 3. người báo tin, thông tin.

ĀCIKKHATI (ā + cikkh + a) nói ra, thuật lại, báo tin. aor. khi. pp. khiṭa.

ĀCINANTA pr.p. chất chứa, tích trữ.

ĀCIṆṆA (pp. của acināṭi) thực hành. kappa m. thực hành theo thói quen.

ĀCITA pp. của ācināṭi.

ĀCINĀTI (ā + ci + nā) chất chứa, tích trữ. aor. ācini.

ĀCĪYATI (pp. của ācināṭi) được chất chứa, tích trữ. aor. yi.

ĀCERA m. thầy giáo.

ĀJAÑÑA a. giòng giống tốt.

ĀJĀNANA nt. học thức, sự hiểu biết.

ĀJĀNĀTI (ā + nā + nā) hiểu biết. aor. ājāni.

ĀJĀNĪYA như chữ ājañña.

ĀJĪVA m. sự nuôi sống, mạng sống, sự sanh sống.

ĀJĪVAKA, ājīvika m. một hạng tu sĩ ngoài Phật giáo.

ĀṆATTI f. mệnh lệnh, sự ra lệnh. ṭika a. có liên hệ đến mệnh lệnh.

ĀNĀ f. mệnh lệnh. sampanna a. quyền hành, uy lực.

ĀṆĀPAKA m. người ra lệnh, chỉ huy.

ĀṆAPANA nt. sự thực hành mệnh lệnh.

ĀṆĀPETI (ā + nā + āpe) ra lệnh. aor. esi.

ĀṆI f. cây đinh, đinh chốt.

ĀTAṄKA m. sự đau ốm, tật bịnh.

ĀTATA nt. cái trống có một mặt. —viṭaṭa nt. cái trống bịt da cả hai mặt.

ĀTATTA (pp. của āṭapaṭi) nóng, nóng như thiêu.

ĀTAPA m. ánh nắng mặt trời.

ĀTAPATI (ā + ṭap + a) chiếu sáng, chói. aor. āṭapi.

ĀTAPATTA nt. dù che nắng, dù lọng.

ĀTAPPA m. nhiệt tâm, cố gắng.

ĀTĀPA m. sự nóng, nóng bừng.

ĀTĀPANA nt. khổ hạnh, hành xác.

ĀTĀPĪ a. nóng nảy, hăng hái, mãnh liệt.

ĀTĀPETI (a+ ṭap + e) cháy xém, làm khổ, làm bứt rứt. aor. esi.

ĀTURA a. bị bệnh, đau, bệnh tật.

ĀDARA m. tình thương, sự mến thích, sự lưu tâm đến.

ĀDĀ, ādāya abs. của ādāṭi : đã lấy rồi.

ĀDĀTABBA pt.p. nên lấy, nên đem.

ĀDĀTI (ā + dā + ā) lấy, mang đi, níu bám. aor. ādiyi.

ĀDĀNA lấy lên, bám níu lấy.

ĀDĀYĪ 3. người lấy.

ĀDĀSA m. gương, kiếng. ṭala nt. mặt gương.

ĀDI m. khởi điểm, sự khởi đầu. adj. thứ nhất. nt. vân vân… —kammika m. người còn sơ cơ. —kalỳaṇa m. tốt đẹp trong lúc đầu. ma a. trước tiên.

ĀDIKA a. vân vân …

ĀDICCA m. mặt trời. paṭha m. hư không. —bandhu m. thân quyến của mặt trời, của giòng giống Thái dương.

ĀDITO ad. trước hết, từ đầu tiên.

ĀDITTA (pp. của ādipppaṭi) cháy có ngọn, chói sáng, thiêu đốt.

ĀDINNA (pp. của ādāṭi) đã lấy, đã bám níu.

ĀDIYA, ādiyiṭvā (abs. của ādiyaṭi) đã lấy rồi.

ĀDIYATI (ā + dā + i + ya) lấy đi, bám níu. aor. ādiyi.

ĀDISATI (ā + dis + a) chỉ ra, nói ra, tuyên bố. aor.ādisi.

ĀDISSA (abs. của ādisaṭi) đã chỉ ra. adj. đáng quở trách, đáng chỉ ra.

ĀDĪNAVA m. bất lợi, có tội lỗi.

ĀDĪPITA (pp. của ādīpeṭi) sáng chói, cháy có ngọn.

ĀDU in. hoặc, nhưng mà.

ĀDEYYA a. được lấy đi, có thể nhận được, chấp thuận được.

ĀDEVA m., ādevanā f. than khóc, kêu la, lấy làm mến tiếc.

ĀDESA m. sự chỉ ra, sự nói ra.

ĀDESANĀ, ādisanā f. đoán trước, tiên tri, nói ra.

ĀDHĀNA nt. đồ dựng, sự đặt (để) hàng rào. —gāhī. 3. người cứng đầu.

ĀDHĀRA m. vật đựng, đồ chứa, căn cứ, cây chống. —ka nt. ghế đẩu, bệ, đài.

ĀDHĀVATI (ā + dhav + ā) chạy đi.

ĀDHĀVANA nt. sự xông tới, nhào vào.

ĀDHIPACCA, ādhipaṭeyya nt. chủ, chúa, quyền hành.

ĀDHUNĀTI (ā + dhu + nā) dời đi, dẹp đi, thoát khỏi. aor. ādhuni pp. ādhūṭa.

ĀDHEYYA a. thuộc về, có thể sanh được.

ĀNA, ĀṆA nt. hơi thở, sự thở vô.

ĀṆAKA m. trống, kiểng bằng đồng thau.

ĀNANYA nt. thoát khỏi nợ.

ĀNANA m. mặt, miệng.

ĀṆATTA (pp. của ānāpeṭi) đang ra lệnh.

ĀṆĀPIYA abs. đang chỉ huy.

ĀNANTARIKA a. kế liền, theo sau lập tức.

ĀNANDA m. sự vui vẻ, sự vui thích.

ĀNANDĪ a. vui thích.

ĀNAYATI như āneṭi.

ĀNĀPĀNA hay ĀNĀPĀṆA nt. sự thở vô và thở ra.

ĀNISAṂSA m. quả báu, phước báu, sự đem lại quả tốt.

ĀNISADA nt. mông đít, phần lồi ra phía sau lái tàu.

ĀNĪTA (pp. của āneṭi) mang lại, đem lại.

ĀNUPUBBĪ f. thứ tự, thứ lớp. —kaṭhā f. thuyết trình theo thứ tự.

ĀNUBHĀVA m. uy lực, sự oai vệ, sự uy nghiêm, sự huy hoàng.

ĀNEÑJA a. điềm tĩnh, trơ trơ, không lay động.

ĀNETI (ā + ni + a) mang lại, đem đến, dẫn đến.

ĀPA m. nt. nước, chất lỏng (có khi trở thành āpo).

ĀPAGĀ f. con sông, rạch.

ĀPAJJATI (ā + pad + ya) đi vào, chịu, bị (một sự gì), đương đầu với.

ĀPAṆA m. phố, tiệm, chợ.

ĀPAṆIKA m. lái buôn, chủ tiệm, người thương mãi.

ĀPATATI (ā + paṭ + a) nhào vào, xông lên. aor.āpaṭi. pp. āpaṭiṭa.

ĀPATTI f. sự phạm tội (trong đạo), sự nhét vào, sự đi vào.

ĀPADĀ f. sự bất hạnh, sự tai hại.

ĀPANNA (pp. của āpajjaṭi) bắt đầu, nhào vào. —saṭṭā a. người phụ nữ mang thai.

ĀPĀṆA nt. hơi thở, thở ra. —ko.ṭika a. hạn định đến suốt đời.

ĀPĀDAKA m. người săn sóc trẻ con, người trông nom.

ĀPĀDIKĀ f. cô đỡ, mẹ nuôi, nhũ mẫu, vú em.

ĀPĀDI aor. của āpajjaṭi.

ĀPĀDETI (ā + pad + e) nuôi vú, trông nom con nhỏ, sản xuất. aor.esi.

ĀPĀTHA m. khu vực, phạm vi (của ngũ quan). —gaṭa a. vào trong một khu vực.

ĀPĀNA nt. phòng giải khát. —bhūmi f.maṇṇala nt. phòng ăn, phòng đãi tiệc.

ĀPĀNĪYAKAṂSA m. ly tách.

ĀPĀYIKA m. sanh vào cảnh khổ.

ĀPUCCHATI (apucch + a) hỏi thăm, hỏi xin phép. aor.āpucchiṭa.

ĀPUCCHA, CHIYA (abs. của āpucchaṭi) xin phép để rời khỏi.

ĀPUCCHITABBA ptṭ. nên hỏi, phải xin phép.

ĀPŪRATI (ā + pūr + a) trở thành đầy, được gia tăng. aor. —āpūri.

ĀPODHĀTU f. chất nước, chất lỏng.

ĀPHUSATI (ā + phus + a) cảm giác, cảm được, cảm đến.

ĀBADDHA pp. của ābandhaṭi.

ĀBANDHAKA a. cột vào, liên hệ với, đặt vào, nhất định.

ĀBANDHATI (ā + bandh + a) đóng vào, cột vào. aor. —ābandhi.

ĀBĀDHA m. bịnh tật, sự đau đớn.

ĀBĀDHIKA a. đau khổ vì bịnh.

ĀBĀDHITA (pp. của ābādheṭi) đau khổ, bị bịnh hoạn.

ĀBĀDHETI (ā + badh + e) bị đè nén, bị quấy rầy, làm phiền. aor.esi.

ĀBHATA pp. mang đi, chuyển đến.

ĀBHARAṆA nt. đồ trang điểm, vật trang sức, trang trí.

ĀBHASSARA a. sáng chói, phóng quang ra.

ĀBHĀ f. ābhāsa m. ánh sáng, rực rỡ, chói lọi, láng bóng.

ĀBHĀTI (ā + bhā + ā) chiếu sáng, phóng quang. aor. —ābhāsi.

ĀBHIDOSINA a. thuộc về tối hôm qua.

ĀBHADHAMMIKA a. thuộc hay học vi diệu pháp, tạng luận.

ĀBHISEKIKA a. thuộc về lễ đăng quang, lễ hiến dâng thần thánh.

ĀBHUJATI (ā + bhuj + a) uốn khúc, uốn cong, làm co lại. aor.ābhuji.

ĀBHUJANA nt. uốn cong, co rúm lại, làm dơ bẩn.

ĀBHOGA m. tư tưởng, quan niệm.

ĀMA in. dạ, vâng.

ĀMA, āmaka a. còn sống, còn tươi, chưa chín. —gandha m. mùi chí rận, sán lải, mùi thịt. —kasusāna nt. địa mộ, nơi bỏ tử thi cho thú vật ăn.

ĀMAṬṬHA (pp. của āmasaṭi) cầm, nắm lấy.

ĀMATTIKA nt. đồ gốm (làm bằng đất), đồ sành.

ĀMADDANA nt. nghiền nát (máy đập đá).

ĀMANTANA nt. kêu gọi, mời mọc, gọi lại.

ĀMANTITA pp. của āmanṭeṭi.

ĀMANTETI (ā + manṭ + e) kêu gọi, nói đến, mời thỉnh. aor. esi.

ĀMAYA m. sự đau, tật bịnh.

ĀMALAKA nt.lakī f. cây duốt núi hay cây kha lê lặc (dùng làm thuốc) mọc ở Ấn Độ.

ĀMASATI (ā + mas + a) rờ đụng, vỗ, chà xát. aor.āmasi pp. āmasiṭa, ama.ṭ.ṭha.

ĀMĀ f. con sen, cô hầu, con ở.

ĀMĀSAYA m. dạ dày, bao tử.

ĀMISA nt. vật thực, thịt, tiền thế chân gia tăng, lợi. adj. thuộc vật chất. —dāna nt. cho, biếu vật cần thiết như vật thực, chỗ ở, v.v…

ĀNUÑCATI (a + muc + ñ + a) mang, đeo đồ trang điểm. aor.ñci.

ĀMUTTA (pp. của āmuñcaṭi) trang điểm với.

ĀMEṆDITA nt. hoan hô, tán thán.

ĀMO như ĀMA.

ĀMODA m. mùi thơm quá, sự vui thích.

ĀMODATI (ā + mud + a) vui thích. aor. āmodi. pp. āmodiṭa.

ĀMODANĀ f. sự vui thích, vui vẻ.

ĀMODAMĀNA pr.p. vui lòng, vui thú.

ĀMODETI caus. (a + mud + e) làm cho vui vẻ, vui thích. aor. esi.

ĀYA m. lợi tức, sự có lợi lộc. —kammika m. người đi thâu thuế. —mukha nt. sự chảy vào, sự đem lợi tức vào.

ĀYATA a. dài, kéo dài ra.

AYATANA nt. khu vực, vị trí, miền (căng như mắt, tai, mũi v.v…) địa vị.

ĀYATI f. tương lai. —ka a. thuộc về tương lai.

ĀYATIKĀ f. cái ống, ống nước.

ĀYATTA a. sở hữu, thuộc về. nt. quyền sở hữu.

ĀYASA a. làm bằng sắt.

ĀYASMANTU a. đáng kính; m. đại đức.

ĀYĀCAKA a. người xin, nguyên cáo; người van xin.

ĀYĀCATI (ā + yac + a) van xin, xin xỏ, cầu xin. aor.āyāci pp. āyāciṭa.

ĀYĀCANĀ f. sự cầu xin, van xin.

ĀYĀTA pp. của āyāṭi.

ĀYĀTI (ā + yā + a) đến, lại gần.

ĀYĀMA m. bề dài. adj. có chiều dài.

ĀYĀSA m. sự buồn phiền, sầu muộn.

ĀYU nt. tuổi thọ. ka a. có tuổi đến. —kappa m. tuổi của một thời gian hay thời kỳ. —kkhaya m. hết tuổi thọ, giảm lần tuổi thọ. —saṅkkhaya m. làm cạn hết tuổi thọ.

ĀYUTTA (pp. của ayuñjaṭi) bắt ách, bị ràng buộc với, chân thành với.

ĀYUTTAKA m. người đại lý, người quản trị.

ĀYUDHA nt. khí giới.

AYŪHAKA a. hoạt động. m. người sốt sắng, thu góp.

ĀYŪHANA nt. sự cố gắng, sự tích trữ.

ĀYŪHATI (ā + yūh + a) cố gắng, tích trữ. aor. āyūhi pp. āyūhiṭa.

ĀYOGA m. sự chân thành, gắng sức, sự băng bó, cột lại.

ĀRA m. cái kim. —gga mũi kim, mũi dùi. —paṭha m. đường kim may.

ĀRAKATTA nt. trạng thái xa ra.

ĀRAKĀ in. xa ra, lìa khỏi.

ĀRAKŪṬA m. đồng (thau).

ĀRAKKHAKA 3. người bảo vệ, trông nom, người canh gác.

ĀRAKKHĀ f. sự bảo vệ, sự săn sóc, trông chừng.

ĀRAÑÑAKA, ñika a. thuộc về ở rừng. m. người tu ẩn nơi rừng.

ĀRAÑJITA pp. cày hay xoi có đường, rạch có đường, đốn chặt cây, bôi xóa. nt. cái thẹo.

ĀRATA (pp. của āramaṭi) tránh xa, cử kiêng một việc gì.

ĀRATI f. sự kiêng cữ, sự xa lìa.

ĀRADDHA (pp. của ārabhaṭi) đã khởi sự, bắt đầu, chắc chắn. —ciṭṭa a. thắng được ân huệ hay sự che chở. —viriya a. cố gắng lắm.

ĀRADDHĀ (abs. của ārabhaṭi) đãkhởi sự, đã bắt đầu.

ĀRABHA in. bắt đầu, khởi sự, đang bắt tay vào việc.

ĀRABHATI (ā + rabh + a) khởi sự, bắt đầu, tra tấn, giết chết. aor. ārabhi.

ĀRAMBHA m. sự khởi đầu, sự thử.

ĀRAMMAṆA nt. cảnh giới của lục căn (như : sắc, thinh..)

ĀRĀ in. xa lìa, xa xôi. —cāri 3. ở xa ra.

ĀRĀ f. cái dùi thợ giày.

ĀRĀDHAKA 3. người mời, người khuyên giải, an ủi.

ĀRĀDHANĀ f. sự mời, thỉnh, sự hoàn thành, sự được thắng ân huệ.

ĀRĀDHETI (ā + rādh + e) mời, thỉnh, làm vừa lòng, thắng ân huệ, đoạt được. aor. esi.

ĀRĀMA m. sự vui thích, vui vẻ, một công viên, một ngôi chùa. —pāla m. người trông nom công viên. —ropa m. người trông cây. —vaṭṭhu nt. nơi, vị trí của công viên. —mika m. người giúp việc, hay hầu hạ trong chùa. — adj. thuộc về chùa chiền.

ĀRĀMATĀ f. sự quyến luyến, ái mộ…

ĀRĀVA m. sự la khóc, tiếng ồn ào.

ĀRUPPA m. nt. một chúng sinh trong cảnh vô sắc; cảnh vô sắc.

ĀRUYHA abs. của sự kế sau, cái theo sau.

ĀRUHATI (āruh + a) lên cao, đi lên, leo lên. aor.āruhi.

ĀRUHANTA pr. p. của āruhaṭi đi lên, leo lên.

ĀRUḶHA pp. của āruhaṭi đã đi lên, đã lên (xe, tàu).

ĀROGYA nt. sức khỏe. —sālā f. nhà thương, dưỡng đường.

ĀROCĀPANA nt. báo cáo, thông tin, tuyên bố.

ĀROCĀPETI caus. của āroceṭi.

ĀROCITA pp. của āroceṭi đã nói, đã báo cáo, loan tin.

ĀROCETI (ā + ruc + e) nói ra, tuyên bố, báo tin. aor. —esi.

ĀRODANĀ f. sự khóc, la, sự than khóc.

ĀROPANA nt. dọn, mang, vặn, để lên, đưa lên, ủy thác (vật chi).

ĀROPITA pp. của āropeṭi.

ĀROPETI (ā + rup + e) để lên, tố cáo, buộc tội, làm cho xong. aor.esi.

ĀROHA m. sự trèo lên, mọc lên, người cỡi ngựa, thằng nài.

ĀROHAKA m. người cỡi.

ÃROHATI như āruhaṭi.

ÃROHANA nt. sự trèo lên, đi lên.

ĀLAGGITA pp. của ālaggeṭi.

ĀLAGGETI (ā + lag + e) máng lên, móc lên, buộc với. aor. —esi.

ĀLAPATI (ā + lap + a) trò chuyện, nói chuyện với. aor.ālapi.

ĀLAPANA nt. sự nói chuyện, trò chuyện, hô cách. —panā f. sự kêu nài, sự yêu cầu.

ĀLAMBA m. sự giúp đỡ, sự nâng đỡ, vật để máng.

ĀLAMBATI (ā + lab + ñ + a) máng lên, cầm giữ. aor. ālambi. pp. ālambiṭa.

ĀLAMBANA nt. vật, đồ cảm giác, máng lòng thòng từ, nâng đỡ.

ĀLAMBARA m. một loại trống.

ĀLAYA m. chỗ trú ngụ, nơi ngủ ngầm, ước muốn, quyến luyến, kiêu căng.

ĀLASIYA, ālasya nt. lười biếng, dụ dự, uể oải, lừ đừ.

ĀLĀNA nt. cây cột trụ, chỗ cột voi.

ĀḶĀHANĀ nt. nơi đất hỏa táng. —kicca nt. sự hỏa táng, thiêu. —ṭṭhāna nt. chỗ hỏa táng.

ĀLĀPA m. nói chuyện, chuyện trò, một lời nói.

ĀLI f. con đê, bờ đập.

ĀLIKHATI (ā + likh + a) vẽ, họa, phác họa một bức hình. aor.ālikhi.

ĀLIṄGATI (ā + liṅg + a) ôm lấy. aor.āliṅgi.

ĀLIṄGANA nt. sự ôm lấy, hôn.

ALITTA pp. của ālimpaṭi hoặc ālimpeṭi làm nhớp, nhơ bẩn, đốt, bằng lửa.

ĀLINDA m. hành lang trước cửa nhà.

ĀLIMPANA nt. sự làm nhơ bẩn, sự đốt.

ĀLIMPITA pp. của ālimpeṭi.

ĀLIMPETI (ā + lip + e) làm bẩn, thoa dầu, đốt lửa. aor.esi.

ĀLU nt. củ, rễ tròn ăn được, khoai mỡ.

ĀLUḶITA pp. của āluḷeṭi.

ĀLUḶETI (ā + luḷ + e) lay động, làm rối loạn, làm xáo trộn. aor.esi.

ĀLEPA m. sự thoa dầu, thuốc dán, pom-mát.

ĀLEPANA nt. sự thoa pom-mát, sự thoa thuốc dán.

ĀLOKA m. ánh sáng.

ĀLOKANA nt. cửa sổ hình tròn, chỗ nhìn vào.

ĀLOKASANDHI m. một cửa sổ, chỗ mở ra cho ánh sáng vào.

ĀLOKITA pp. của ālokeṭi. nt. nhìn vào, nhìn phía trước.

ĀLOKETI (ā + lok + e) nhìn vào, hoặc nhìn đến trước. aor.esi.

ĀLOPA m. một miếng nhỏ, vụn. —pika (cpds.) a. có một miếng nhỏ.

ĀLOḶA m. sự rối loạn, sự xáo trộn, tiếng ồn ào, xôn xao.

ĀLOḶETI (ā + luḷ + e) làm lộn xộn, trộn lộn, làm rối loạn. aor.esi.

ĀVAJJATI (ā + vajj + a) làm vẻ vang, xán lạn, lật úp (một chiếc ghe). aor. āvajji.

ĀVAJJITA (pp. của avajjeṭi) lật lại, xem xét lại, suy nghĩ lại.

ĀVAJJETI (ā + vajj + e) ngẫm nghĩ, quan sát, suy đi nghĩ laại. aor.esi.

ĀVAṬA (pp. của āvaraṭi) bao, đậy, ngăn cấm.

ĀVAṬṬA m. vòng tròn, xoắn lại, xoáy (nước).

ĀVAṬṬATI (ā + va.ṭ.ṭ + a) xoay tới xoay lui, luân phiên, xoay, quay.aor.āva.ṭ.ṭi.

ĀVAṬṬANA nt. sự xoay mình, sự cám dỗ, quyến rũ, sự ám ảnh của, bởi phi nhơn (nhập vào). —.ṭanī a. sự mê hoặc, dụ dỗ.

ĀVAṬṬETI (ā + vaṭṭ + e) xoay quanh, dụ dỗ, quyến rũ, làm đổi ý kiến.

ĀVATTA pp. của āva.ṭ.ṭaṭi, ngã ngửa nt. trở lại, quay, xoay, sự cuốn, xu hướng.

ĀVATTAKA, āvaṭṭī a. trở lại, người trở về.

ĀVATTATI (ā + vaṭ + a) trở lại, xoay chung quanh. aor.āvaṭṭi. pp. āvaṭṭiṭa.

ĀVATTANA nt. sự xoay, sự trở lại.

ĀVATTIYA a. có thể xoay được, trở lại được.

ĀVATETI như āva.ṭ.ṭeṭi.

ĀVATTHIKA a. thích đáng, vừa vặn, đầu tiên, căn nguyên.

ĀVARAṆA nt. sự che lấp, chướng ngại, sự cản trở, một tấm ngăn.

ĀVARAṆĪYA adj. nên, đáng cản trở.

AVARATI (ā + var + a) ngăn cản, cản trở. aor.āvari.

ĀVARITA pp. của avaraṭi.

ĀVALĪ f. hàng, dãy, dây, băng.

ĀVASATI (ā + vas + a) ở, cư ngụ, định cư, ngự tại. aor.āvasi.

ĀVASATHA m. chỗ ở, nơi cư ngụ, nhà trọ.

ĀVAHA, āvahanaka a.(cpds) mang lại, chịu đựng, dẫn đến.

ĀVAHATI (ā + vah + a) mang đến, dẫn đến, gây ra. aor. āvahi.

ĀVAHANA nt. sự mang lại, chuyển đến.

ĀVĀṬA m. lỗ, hố, hầm, hang.

ĀVĀPA m. lò gốm, cái lò.

ĀVĀSA m. nhà ở, chỗ cư ngụ. —sika a. chỗ ở.

ĀVĀHA m. āvāhana nt. đám cưới, đám gả, lễ cưới.

ĀVI in. rõ ràng, trước con mắt.

ĀVIJJHATI (ā + vidh + ya) bao vòng quanh, đi chung quanh, xoay quanh, làm thông, thấu qua. aor.jhi.

ĀVIJJHANA nt. sự đi hay quay chung quanh.

ĀVIÑJATI (ā + vij + ñ + a) vắt, nặn, đánh (bột), khuấy. aor.ñji.

ĀVIÑJANAKA a. xoay tròn, lòng thòng (dây) dùng để níu, kéo. —rajju f. dây để kéo chốt cửa, dây chạy quanh để nặn sữa. —na.ṭ.ṭhāna nt. chỗ để dây lòng thòng ngoài cửa, dùng để kéo mở chốt cửa bên trong.

ĀVIṬṬHA pp. của āvisaṭi.

ĀVIDDHA pp. của āvijjhaṭi.

ĀVILA a. khuấy lên, bay hay quậy bụi lên.

ĀVISATI (ā + vis + a) đi vô, lại gần, bị ma, quỉ nhập. aor. —āvisi.

ĀVUṆĀTI (ā + vu + ṇā) buộc, cột lên, cột, gắn vào. aor.āvuṇi.

ĀVUTA (pp. của āvuṇāṭi và của chữ āvaraṭi) đã cột lại, bao lại, cản ngăn lại.

ĀVUTTHA (pp. của āvasaṭi) cư ngụ.

ĀVUDHA nt. khí giới.

ĀVUSO in. cách kêu, này bạn, này đạo hữu (dùng trong hàng chư Tăng).

ĀVEṬHANA nt. quấn quanh tròn, làm rối rắm.

ĀVEṬHETI (ā + veṭh + e) gói, bao, quấn lại, xoắn lại. aor.esi. pp. āve.ṭhiṭa.

ĀVEṆIKA a. riêng biệt, đặc biệt.

ĀVELĀ f. một xâu hoa để trên đầu.

ĀVELLITA pp. uống cong, bẻ cong.

ĀVESANA nt. lối vào, xưởng làm việc.

ĀSAṄKATI (ā + sak + ṃ + a) nghi ngờ, không tin cậy. aor. asaṅki.

ĀSAṄKĀ f. sự nghi ngờ, hồ nghi, sợ sệt.

ĀSAṄKITA pp. của āsaṅkaṭi nhát gan, hay sợ, nghi ngờ.

ĀSAṄKĪ a. như āsankiṭa.

ĀSAJJA (abs. của āsādeṭi) đang lại gần, thóa mạ hay đụng vào.

ĀSAJJATI (ā + sad + ya) đụng vào, vấp phải, phát sân lên, quyến luyến, ái mộ. aor. āsajji.

ĀSAJJANA nt. 1— sự chạm vào, sự sỉ nhục. 2— sự quyến luyến.

ĀSATI (ās + a) ngồi. aor. āsi.

ĀSATTA pp. của āsajjaṭi dính líu với, bám vào, đáng ghét.

ĀSANA nt. chỗ ngồi, ngồi xuống. —sālā f. phòng có chỗ ngồi.

ĀSANDI f. ghế trường kỷ, ghế dựa.

ĀSANNA a. gần. nt. lân cận.

ĀSABHA a. bò tơ, bò thần có mãnh lực phi thường. —bha.ṭ.ṭhana nt. địa vị cao quí. —bhī f. sự dũng cảm, sự oai nghiêm, sự hùng tráng.

ĀSAYA m. chỗ ở, chỗ đặt gởi, chỗ thường lui tới, khuynh hướng.

ĀSAVA m. sự chảy đến, sự qui thần, sự can đảm; sự thoát khỏi đau đớn, ý nghĩ đầu độc cho tinh thần, tư tưởng trầm luân. —vakkhaya m. sự diệt tận các pháp trầm luân (phiền não của tâm).

ĀVASATI (ā + su + a) chảy ra, tuôn ra. aor. āsavi.

ĀSASĀNA a. ước ao, ham muốn.

ĀSĀ f. sự ước ao, ham muốn, hy vọng, mong mỏi. —bhaṅga m. thất vọng.

ĀSĀṬIKA f. trứng ruồi.

ĀSĀDETI (ā + sad +e) nhục mạ, tấn công, làm mích lòng. aor.esi.

ĀSĀḶHA m. tên của một tháng (tháng sáu). —ḷhī a. liên hệ đến vì sao của tháng sáu.

ĀSĀSAMĀNA pr.p. chẫm trễ, kéo dài.

ĀSI ( 3rd. aor. của as) nó đã là…

ĀSIÑCATI (ā + sic + ṃ + a) rải lên, tưới, xối lên. aor. āsiñci.

ĀSITTHA pp. của āsiṃsaṭi ước muốn, mong mỏi, nhiều phước.

ĀSITTA pp. của asiñcaṭi.

ĀSITTAKA nt. món gia vị.kupadhāna nt. bình đựng gia vị.

ĀSIṂ (1STSing. của aor. —as) tôi đã là.

ĀSIṂSAKA a. ước ao, người ứng cử, dự thí, khát vọng về.

ĀSIṂSATI (ā + siṃs + a) mong mỏi, ước muốn. aor. āsiṃsi.

ĀSIṂSANĀ f. sự ước ao, hy vọng, mong muốn.

ĀSĪ f. sự may phước; răng nhọn rắn.

ĀSĪTIKA a. 80 tuổi thọ.

ĀSĪNA (pp. của āsaṭi) đã ngồi.

ĀSĪVISA m. con rắn, loại có nọc độc nơi răng.

ĀSU in. một cách mau lẹ.

ĀSUṂ (3rd aor. của as) chúng nó là.

ĀSUMBHATI (ā + subh + m + a) đổ chất lỏng xuống.

ĀSEVATI (a +sev + a) cộng sự, thực hành; thường lai vãng. aor. āsevi. pp. āseviṭa.

ĀSEVANĀ f. sự thực hành, theo dõi cộng tác.

ĀHA 3rd sing. nó đã nói.

ĀHACCA a. có thể đem đi, dời đi, có đụng chạm.

ĀHAṬA pp. của āharaṭi mang đi, đem lại.

ĀHATA pp. của āhanaṭi gõ, đánh, buồn phiền, bị bịnh.

ĀHANATI (ā + han + a) đánh đập, gõ, chạm vào. aor. āhani.

ĀHANANA nt. đụng chạm phải.

ĀHARAṆA nt. sự mang lại.

ĀHARATI (ā + har + a) mang lại, đem, dắt đến, sản xuất. aor. āhari. pr.p. āharamāna. abs. āhariṭvā.

ĀHĀRA m. vật thực, thực phẩm, vật nuôi dưỡng. —.ṭ.ṭhikiṭa a. sống do nơi vật thực.

ĀHĀRETI (ā + har + e) ăn,thọ thực. aor.esi.

ĀHIṆDATI (ā + hid + ṃ + a) đi ta bà, đi khắp nơi. aor. ahiṇdi. abs.diṭvā.

ĀHITA pp. để vào, khêu gợi, đốt.

ĀHU pl. của āha.

ĀHUTI f. sự cúng hiến, đồ dâng cúng.

ĀHUṆA nt. sự cúng thờ, cúng hiến. —neyya a. bậc đáng thọ lãnh vật dưng cúng.

ĀHUNDARIKA a. đông dày, dày đặc.

-ooOoo-

  – C –


CA copulative particle và, với, vậy thì.

CAKITA a. khuấy rối, kinh sợ.

CAKORA m. một loại chim đa đa giống gà lôi.

CAKKA nt. bánh xe, vòng tròn, dĩa, điều khiển, chỉ huy. —aṅkita a. có dấu hiệu bánh xe.. —pāṇī m. tên vị thần Vishnu (trong bàn tay có vòng tròn như bánh xe). —yuga nt. một cặp bánh xe. —ratana bánh xe báu (của Chuyển Luân Vương). —vattī m. Chuyển Luân Vương. —samāruḷha a. leo lên bánh xe khi có sự xảy ra.

CAKKAVĀKA m. con ngỗng đỏ hung hung.

CAKKAVĀḶA m. vũ trụ, thế giới, thái dương hệ. —gabbha m. trong lòng quả địa cầu. —pabbata m. trái núi bao quanh, quả địa cầu.

CAKKHU nt. con mắt. —ka a. có con mắt. —da a.,dada m. người cho con mắt (là cho sự hiểu biết). —dhātu f. chất để thấy (con ngươi). —patha m. tầm rộng của kiến thức. —bhūta a. người có chánh kiến. —mantu a. ban cho có con mắt. lola a. ham coi thấy nhiều việc. viññāṇa nt. nhãn thức. —viñneyya a. sự giác ngộ do nơi nhãn quan. —samphassa m. nhãn xúc.

CAKKHUSSA a. tốt cho con mắt.

CAṄKAMA m. mana nt. đường đi kinh hành, sự đi kinh hành (là đi tới đi lui hoài).

CAṄKAMATI (kam + ṃ + a), —kam đi kinh hành aor. caṅkami. pr.p. caṅkamanta. abs. caṅkamitvā.

CAṄGOTAKA m. cái hộp, tráp để đồ nữ trang hay di hài.

CACCARA nt. sân nhà, ngả tư đường, đường băng qua.

CAJATI (caj + a) thả lỏng, bỏ phế. aor. caji. pp. catta. pr.p. cajanta, cajamāna. abs. cajitvā.

CAÑCALA a. không vững, rung động.

CAṬAKA m. con chim sẻ.

CAṆAKA m. một gam (đơn vị đo lường).

CAṆḌA a. dữ tợn, tàn bạo, hung dữ, nóng nảy, kịch liệt. —sota m. dòng nước mãnh liệt. —hatthī m. con voi hung tợn.

CAṆḌĀLA m. người thấp hèn, dòng nô lệ. —kula nt. dòng hèn hạ.

CAṆDĀLI f. phụ nữ hèn hạ, đê tiện.

CAṆḌIKKA nt. sự hung tợn.

CATU a. số bốn. —kkaṇṇa hình chữ nhật, có bốn góc. —kkhattuṃ bốn lần. —cattāḷisati f. số bốn mươi bốn. —jjātigandha m. bốn loại thơm là nghệ, hoa lài, v.v…. —ttiṃsati f. ba mươi bốn. —ddasa 3. số mười bốn. —ddisā f. bốn hướng —dvāra a. bốn cửa. —navuti f. chín mươi bốn. —paccaya m. bốn vật cần thiết, tứ vật dụng là : y phục, vật thực, chỗ ở, thuốc men. —paṇṇāsā, —paññāsā f. năm mươi bốn. —parisā f. hàng tứ chúng là: tỳ khưu, tỳ khưu ni, thiện nam và tín nữ. —bhūmaka a. có bốn từng lầu. —madhura nt. bốn vật ngọt là : sữa chua, mật ong, đường và dầu mè. —raṅgika a. gồm có bốn phần. —raṅginī f. bình chủng có bốn phần là : bộ binh, bộ voi, ngựa và xe. —raṅgula a. đo được bốn ngón tay. —rassa a. hình bốn góc. —raṃsa a. có bốn góc, cạnh. —rāsīti f. tám mươi bốn. —vīsati f. hai mươi bốn. —saṭṭhi f. sáu mươi bốn. —sattati f. bảy mươi bốn.

CATUKKA nt. một bộ có bốn, ngả tư đường.

CATUTTHA a. thứ tư.

CATUTTHĪ f. ngày thứ tư trong mười lăm ngày, cách thứ tư của sự biến thể.

CATUDHĀ ad. trong bốn cách thế.

CATUPPĀDA m. loại bốn chân.

CATUBBIDHA a. bốn lần.

CATURA a. thông thạo, rành mạch, khéo léo, người sáng trí.

CATTA pp. của cajati bỏ đi, hy sinh.

CANA, canaṃ a. một phần (trong một khối) như kudācana có khi, có lúc.

CANDA m. mặt trăng. —ggāta m. nguyệt thực. —maṇṇala nt. khuôn trăng, vòng tròn mặt trăng. —raṃsī f. nguyệt quang.

CAṆḌANA m. cây trầm hương. —sāra m. mùi thơm của cây trầm.

CANDANIKĀ f. hàm chứa phân, chỗ ô uế.

CAṆḌIKĀ f. ánh trăng, sáng trăng.

CANDIMĀ m. mặt trăng.

CAPALA a. nhẹ dạ, hay thay đổi, rung động, không vững chắc. —f. sự hay thay đổi.

CAPU CAPU PARAKA m. ăn hay uống nghe tiếng kêu chắp chắp.

CAMARA, camarī m. con sơn dương có lông đuôi thật mịn ở Hy Mã Lạp Sơn,

CAMŪ f. một toán quân lính. —pati, nātha m. tướng chỉ huy, một sư đoàn.

CAMPAKA m. cây cầy (có nhựa trắng dùng thắp đèn, gọi là đèn cầy).

CAMPĀ f. tên một thị trấn ở Ấn Độ.

CAMPEYYAKA a. thuộc về xứ Campà.

CAMMA nt. da, da thuộc. —kāra m. thợ thuộc da. —khaṇṇa m. một miếng da dùng làm thảm trải. —pasibbaka m. valise hay xách da.

CAYA m. sự chất đống, chồng đống.

CARA 3. người đi, thường tới lui. m. người trinh thám, dọ thám. —ka.

CARAṆA nt. đi loanh quanh, dấu chân, tánh hạnh, hạnh kiểm.

CARATI (car + a) đi loanh quanh, vơ vẩn thực hành, tỏ ra bằng cách hành vi. aor. cari. pp. carita pr.p. caranta, caramāna. abs. caritvā cách cư xử.

CARĀPETI (caus. của carati) biểu dẹp, dời đi, thực hiện, cho lưu hành. aor. esi.

CARITA nt. tánh nết, hạnh kiểm, đời sống.

CARITU m. người biểu diễn, người quan sát.

CARIMA, maka a. sau rốt, tới sau.

CARIYĀ f. hạnh kiểm, tánh tình.

CALA a. rung động, xao xuyến, không vững chắc. —citta có tâm hồn thay đổi.

CALATI (cal + a) dời đổi, khuấy động, run rẩy, bị xao động. aor. cali. pp. calita. pr.p. calanta, calamāna. abs. calitvā.

CALANA nt. hoạt động, sự rung động, sự xao xuyến, lung lay.

CAVATI (cu + a) rớt đi, thay đổi chiều hướng đi (sanh từ cảnh giới này qua cảnh giới khác). aor. cavi. pp. cuta. pr.p. cavanta, cavamāna. abs. cavitvā.

CAVANA nt. đổi chiều hướng, rớt đi, chết.

CĀGA m. vật tặng, dứt bỏ, bỏ đi, sự bỏ của cải, ban phát rộng rãi cho người.

CĀGĀNUSSATI f. tham thiền, sự bố thí.

CĀGĪ a. người dứt bỏ của cải ra bố thí.

CĀṬI f. cái lu, cái chậu, cái bình.

CĀTUKAMYATĀ f. sự nịnh hót, bợ đỡ.

CĀTAKA m. chim bồ cắt.

CATUDDASĪ f. ngày mười bốn trong mỗi nửa tháng.

CĀTUDDISA a. thuộc về bốn hướng.

CĀTUDDĪPAKA a. trọn cả bốn châu trên thế giới.

CĀTUMMAHĀPATHA m. chỗ ngả tư đường.

CĀTUMMAHĀBHŪTIKA a. gồm có tứ đại (đất, nước, gió, lửa). —rājika a. thuộc về hạng tùy tùng của bốn vị trời (tứ đại Thiên Vương).

CĀTURIYA nt. sự sáng trí, sự thông thạo.

CĀPA m. cây cung, sự cúi chào.

CĀPALLA nt. sự hay thay đổi, sự nhẹ dạ.

CĀMARA nt. cái lông đuôi con camri dùng để quét bụi (con sơn dương).

CĀMĪKARA nt. vàng (bạc).

CĀRA m. hành động, sự tiến hành, cử động, sự đang đi. —ka a. người sai ai hành động. m.

nhà giam, khám.

CĀRAṆA nt. sự sai biểu hành động, hành vi, sự điều khiển.

CĀRIKĀ f. cuộc hành trình, đi ta bà.

CĀRITTA nt. thói quen, hạnh kiểm thực hành, đến thăm viếng.

CĀRĪ a. đang họat động, thực hành, đang sống, cư xử (lễ độ).

CĀRU a. đẹp, lịch sự, vui vẻ. —dassana a. trông dễ thương mến.

CĀRETI (caus. của carati) cho đi, cho đi ăn cỏ, thỏa mãn sự cảm giác của mình. aor. cāresi. pp. cārita. pr.p. cārenta. abs. cāretvā.

CĀLA m. sự va chạm, sự rối loạn thình lình, sự rung động.

CĀLETI (caus. của calati) rung động, khích động. aor.esi. pp. cālita. pr.p. cālenta, cālayamāna. abs. cāletvā.

CĀVANĀ f. sự thay đổi, sự đổi chỗ.

CĀVETI (caus. của cavati) làm cho sụp đổ, kéo đi, làm cho xao lãng. aor. esi. pp. cārita. pr.p. cārenta. abs. cāretvā.

CI từ chữ KOCI, người nào đó.

CIKKHALLA nt. đồng lầy, đất bùn.

CICCIṬĀYATI hút gió, làm cho nghe tiếng suýt suýt.

CIÑCĀ f. trái me.

CIṆṆA pp. cināti thực hành, làm cho có thói quen, hành vi, hoàn thành.

CITA (pp. của cināti) chất đống, giáp mặt với.

CITAKA m. giàn thiêu (cọc, nọc thiêu).

CITI f. đống, một đá để kỷ niệm.

CITTA nt. tâm, tinh thần, tư tưởng. m. tên của một tháng (lối tháng 3-4). —kkhepa m. tâm bấn loạn. —passaddhi m. tâm yên tịnh. —mudutā f. tâm hoan hỷ. —vikkhepa m. sự cuồng, loạn tâm. —santāpa m. tâm buồn rầu. —samatha m. tâm niệm.–tānupassanā f. sự xem xét tâm. tābhoga m. tâm suy nghĩ. —tujjukatā f. tâm ngay thẳng. —uttrāsa m. tâm ghê sợ, hoảng hốt. —tuppāda m. tâm phát khởi lên.

CITTA a. khác nhau về màu sắc, nhiều thứ, tốt đẹp. nt. một tấm tranh, một tấm ảnh. —kata a. do tâm tạo, trang sức. —kathika, kathī a. người diễn thuyết, người phát ngôn hay. —kamma nt. một tấm tranh nghệ thuật, sự sơn vẽ, sự chưng dọn. —kāra m. người thợ sơn, người thợ vẽ tranh. —tara a. càng nhiều thứ (màu sắc). —tagāra nt. một bức tranh của hành lang.

CITTAKA nt. có lằn trên trán.

CITTATĀ f. sự khác nhau về màu sắc, tâm có nhiều màu sắc như vậy.

CITTĪKĀRA m. sự cung kính, tôn sùng.

CITRA như citta thứ hai.

CINĀTI (ci + nā) chất thành đống, gom góp lại, tích trữ. aor. cini. pp. cita. pr.p. cinanta, cinamāna. abs. cinitvā.

CINTAKA, cintanaka a. cân nhắc, suy nghĩ, người tư tưởng.

CINTĀ f., cintana nt. đang suy nghĩ, tư tưởng, cân nhắc. —maṇi m. ngọc ma-ni, ngọc như ý, muốn chi được nấy. —maya a. do tâm tạo, gồm có tư tưởng.

CINTITA (pp. của cineti) phát minh ra, suy nghĩ ra, phân tách ra.

CINTĪ a. đang nghĩ về.

CINTETABBA pt.p. đáng suy xét.

CINTETI (cint + e) suy nghĩ, suy xét, cân nhắc. aor. cintesi. pr.p. cintenta, citayamāna. abs. cintetvā, cintiya.

CINTEYYA a. nên suy nghĩ.

CIMILIKĀ f. tủ, hộc để mền, gối v.v…

CIRA m. sự lâu dài. —kālaṃ ad. thật lâu dài, trường cửu. —ṭṭhilika a. được bền lâu, vĩnh viễn. —tarraṃ ad. còn lâu dài. nivāsī a. cư ngụ thật lâu đời. —pabbajita m. sự xuất gia tu hành đã lâu. ppavāsī a. người đi vắng xa quê hương thật lâu. rattaṃ ad. bền lâu. rattāya ad. cho thật bền vững lâu dài.

CIRAṂ ad. cho được lâu dài.

CIRASSAṂ ad. thật lâu dài, đến cuối cùng.

CIRĀYA ad. cho đặng lâu dài.

CIRĀYATI trì hoãn, làm cho lâu. aor. cirāyi. pp. cirāyita. pr.p. cirāyanta. abs. cirāyitvā.

CIRENA ad. sau khi thật lâu.

CINAPIṬṬHA nt. chỉ màu đỏ, hồng đơn.

CĪNARATTHA nt. Trung Hoa.

CĪRA, cīraka nt. thớ cây, miếng nhỏ và dài, y phục bằng vỏ cây.

CĪRĪ f. con dế.

CĪVARA nt. y casa của thầy tu. —kaṇṇa nt. bìa hay vạt y. —kamma nt. đang may y. —kāra m. thợ may. —dāna nt. lễ dâng y. —dussa nt. vải để may y. —rajju f. dây để phơi y. —vaṃsa m. cây sào tre để phơi y.

CUṆṆA nt. bột xà phòng. —vicuṇṇa a. nghiền nát, đập tan nát.

CUṆṆAKA nt. phấn thơm. —jāta a. làm thành bột. —calanī f. cái sàng, cái rây.

CUṆṆITA pp. của cuṇṇeti.

CUṆṆETI (cuṇṇ + e) nghiền, làm cho thành bột, cà hay chà xát. aor.esi. pr.p. cuṇṇenta. abs. cuṇṇetvā. pass. cuṇṇiyati.

CUTA pp. của cavati.

CUTI f. sự thay đổi chỗ, sự qua đời, sự quá vãng, mất đi.

CUDITA pp. của codeti.

CUDITAKA 3. người bị cáo, la mắng, bị quở trách.

CUDDASA 3. số 14.

CUNDAKĀRA m. thợ tiện.

CUBUKA nt. cái cằm.

CUMBATA, ṭaka nt. một khoanh, một khối.

CUMBATI (cumb +a) ôm hôn. aor. cumbi. pp. cumbita. pr.p. cumbanta, cumbamāna. abs. cumbitvā.

CULLA a. nhỏ, tiểu. —entevāsika m. một trang sách, một bồi nhỏ. —pitu m. chú (em của cha). —lupaṭṭhāka m. người hầu riêng, bồi nhỏ (ở quán cà phê).

CŪCUKA nt. núm vú, núm vú cao su.

CŪLA như culla.

CŪLĀ f. cái mồng (gà), đầu tóc rối, bông mồng gà. —maṇi m. vương miện, vàng ngọc đeo trên đầu tóc.

CŪḶIKĀ f. đầu tóc búi.

CE cond. particle nếu

CEṬA, CETAKA m. đứa hầu trai.

CETA m., nt. (nhóm của Mano) tư tưởng, chú ý, ý định.

CETANA f. sự chú ý, sự có ý định.

CETAYATI (cit + aya) suy nghĩ, hiểu biết, cảm thấy. aor. cetayi. pp. cetayita. abs. cetetvā, cetayitvā.

CETASA a. có ý định về. pāpa cetasa tâm ác xấu, tâm tội lỗi.

CETASIKA a. tính (tánh). nt. do tánh nết của mình.

CETIKĀ, ceṭi f. con sen, cô gái hầu.

CETIYA nt. một cái tháp, một đền thờ. —angaṇa nt. nền chung quanh ngôi tháp.–gabbha m. vòng tròn của thân tháp. —pabbata m. tên một trái núi xứ Tích Lan.

CETETI như cetayati.

CETO từ ceta. khila nt. bỏ hoang vu, bỏ phế tinh thần. —panidhi f. sự giải quyết, nguyện vọng. —pariyaññāṇa nt. biết được tâm kẻ khác, tha tâm thông.–pasāda m. tâm vui thích. —vimutti f. tâm giải thoát. —samatha m. tâm yên lặng.

CELA nt. vải, quần áo. —vitāna nt. lều vải để che nắng, vật để che. —lukkhepa m. sự vẫy khăn hay y phục (tỏ ý hoan nghinh).

COCA m. trái chuối. —pāna nt. nước chuối (lọc để chư Tăng uống).

CODAKA m. nguyên cáo, người kiểm duyệt hay tố cáo.

CODANĀ f. sự tố cáo, thưa kiện, quở trách.

CODITA pp. của codeti.

CODETI (cud + e) xúi la rầy, quở trách, tố cáo. aor. codesi. pr.p. codenta, codayamāna. abs. codetvā, codiya.

CODETU m. như codaka.

COPANA nt. sự khuấy động.

CORA m. kẻ trộm cướp. —ghātaka m. người xử tử kẻ cướp. —rupaddava m. sự bị trộm cướp.

CORIKĀ f. bị trộm cướp.

CORĪ f. phụ nữ ăn trộm, cướp.

COḶA m. vải. —raṭṭha nt. xứ Coḷa miền Nam Ấn Độ.

COḶAKA nt. một mảnh, miếng vải.

CIḶIYA a. thuộc về xứ Coḷa.

-ooOoo-

  – Ch –


CHA 3. số sáu (6). —kkhattu ṃ ad. sáu lần. —cattāḷīsati f. số bốn mươi sáu. —dvārika a. thuộc về lục căn. —navuti f. số chín mươi sáu. —bbaggiya a. thuộc về nhóm có sáu người (nhóm lục sư). —bbaṇṇa a. gồm có sáu màu. —bbassika a. luôn cả sáu năm.–bbidha a. sáu lần. —bbīsati f. số hai mươi sáu. —saṭṭhī f. số sáu mươi sáu. —sattati số bảy mươi sáu.

CHAKANA, naka nt. phân thú vật.

CHAKALAKA, chagalaka m. con dê đực.

CHAKKA nt. một bộ gồm có sáu món.

CHATTHA a. thứ sáu.

CHAṬṬHĪ f. cách thứ sáu, là genitive.

CHAḌḌAKA a. người ném, liệng, dẹp đi, dời đi.

CHAḌḌANA nt. ném đi, bỏ, thảy đi.

CHAḌḌANĪYA a. nên, đáng liệng bỏ đi.

CHAḌḌĀPETI (caus. của chaṇṇeti). aor.esi. pp. chaṇṇāpita. abs. chaṇṇāpetvā.

CHAḌḌITA pp. của chaṇṇeti.

CHAḌḌĪYA a. bị bỏ, thảy, liệng đi.

CHAḌḌIYATI pass. của chaṇṇeti.

CHAḌḌETI (chadd + e) thảy đi, bỏ đi, liệng đi, dời đi. aor.esi. pr.p. chaṇṇenta. abs. chaṇṇetvā. pt.p. chaṇṇetabba.

CHAṆA m. một cuộc lễ.

CHATTA nt. cây dù, cây lọng, tấm trần của vua chúa. —kāra m. người làm dù lọng.–gāhaka 3. người cầm lọng che cho chủ. —nāḷi f.daṇda m. cán lọng. —pāṇi m. người có cầm dù. —maṅgala nt. lễ tôn vương, chót lọng trên mấy cái bảo tháp. —ttussāpana nt. lên trên chỗ có che lọng trong hoàng cung, là lên ngồi trên ngai vàng.

CHATTIṂSĀ, sati f. số ba mươi sáu.

CHADA m. vật che đậy, vải the. —na nt. rơm cỏ, mái nhà, nắp che đậy.

CHADDANTA a. có sáu ngà. m. tên một cái hồ lớn, tên của một giống voi.

CHAḌḌIKĀ f. mửa, ói.

CHAḌḌHĀ, CHADHĀ ad. trong sáu cách thế.

CHANDA m. sự ước muốn, ước nguyện, động lực thúc đẩy.

CHANDA (nhóm của Mano) m., nt. thi phú học, âm luật học, thi học.

CHANDAKA nt. đầu phiếu, tình nguyện, tuyển chọn.

CHANDATĀ f. sự ước mong, động lực thúc đẩy.

CHANDĀGATI f. thiên vị vì thương.

CHANNA pp. của chādeti.

CHANNA a. thuận tiện, chính, đúng lúc.

CHAPPADA m. con ong.

CHAMĀ f. mặt đất, quả địa cầu.

CHAMBHITATTA nt. trạng thái tê mê, kinh ngạc.

CHAMBHĪ a. ghê gớm, sửng sốt vì kinh sợ.

CHAVA m. tử thi. adj. thấp hèn, khốn khó. —kuṭikā f. nhà, hầm để hài cốt. —ṭṭhika nt. xương rời từng mảnh.–dāhaka m. người chánh thức thiêu tử thi. —āḷāta nt. khúc củi cháy nơi lò thiêu.

CHAVI f. da mỏng bên ngoài, màu da, vỏ, bì. —kalyāṇa nt. sự đẹp của màu da. —vaṇṇa m. màu da.

CHAḶAṄGA a. gồm có sáu phần, sáu chi.

CHAḶAṂSA a. có sáu góc (lục giác).

CHAḶABHIÑÑA a. đắc lục thông.

CHĀTA a. đói.–jjhatta a. đói. — f. trạng thái đang đói khát.

CHĀTAKA nt. người đói, nạn đói kém.

CHADANA nt.f. sự che đậy, sự mặc y phục, sự che giấu, giấu kín.

CHĀDANĪYA, CHADETABBA pt.p. nên che đậy lại.

CHĀDETI (chad + e) che đậy, giấu kín,lợp tranh, cho sự vui thú, gia vị, nếm đồ ăn. aor. esi. pp. chādita. pr.p. chādenta, chādayamāna. abs. chādetvā, chādiya.

CHĀPA, CHĀPAKA m. một con thú nhỏ.

CHĀYĀ f. bóng, bóng mát. —māna nt. sự do bóng. —rūpa nt. hình chụp, hình vẽ.

CHĀRIKĀ f. tro, mảnh than nhỏ cháy trong tro.

CHĀHA nt. sáu ngày.

CHIGGALA nt. một cái lỗ.

CHIJJATI (pass. của chindati) bị cắt, bị bể tan. aor. chijji. pr.p. chijjanta, chijjamāna. abs. chijjitvā, chijjiya.

CHIDA a. bể, cắt đứt, phá tan. bandhanacchida người cắt dây.

CHIDDA nt. cái lỗ, sự lỗi lầm, sự hư hao, kẽ hở, đường nứt. adj. có đường nứt, làm lủng lỗ, sai lầm. —ka a. có lỗ. —gavesi a. tìm lỗi người, chỗ yếu của kẻ khác. —āvacchiddaka a. đầy lỗ hoặc kẽ hở.

CHIDDITA a. xoi lỗ, làm lủng lỗ.

CHINDATI (chid + ṃ + a) cắt đứt, phá hoại, chia rẽ. aor. chindi. pp. chinna. pr.p. chindanta, chindamāna. abs. chinditvā, chindiya.

CHINDIYA a. có thể bể tan.

CHINNA (pp. của chindati) —āsa a. tuyệt vọng. —nāsa a. người lỗ mũi bị cắt đứt. —bhatta a. đói kém, bị đói. —vattha a. người bị lột quần áo. —hattha a. người bị chặt tay. —niriyā, pattha a. què quặt, đi không được.

CHUDDHA pp. thảy đi, liệng bỏ, đáng khinh bỉ.

CHUPATI (chup + a) rờ mó. aor. chupi. a. chupetvā.

CHUPANA nt. sự rờ mó.

CHŪRIKĀ f. cái dao găm.

CHEKA a. thông thạo, khôn khéo. —f. sự thông thạo, sự khéo léo.

CHEJJA a. nên cắt đứt, đáng đập bể. nt. hình phạt bằng cách cắt tay, chân.

CHETABBA pt.p. đáng cắt đứt.

CHETU m. người cắt, chặt đứt.

CHETVĀ, chetvāna abs. đang cắt đứt hay chia rẽ.

CHEDA m. sự cắt đứt, sự chia rẽ. —ka 3. người cắt, đập bể, bẻ gãy. —na nt. sự cắt, sự phân chia.

CHEDĀPANA nt. sự sai biểu ai cắt.

CHEDĀPETI (caus. của chindati) sai biểu ai chặt, cắt, đập bể. aor.esi. pp. chedāpita. abs. chedāpetvā.

-ooOoo-

  – Ḍ –


ḌASATI (da ṃs + a) cắn, chích. aor. ṇasi. pp. ṇaṭṭha. pr.p. ṇasanta, ṇasamāna. abs. ṇasitvā.

ḌASANA nt. sự cắn, sự chích.

ḌAYHATI (pass của ṇahati) bị đốt. aor. ṇayhi. pr.p. ṇayhamāna.

ḌAHATI (dah + a) thiêu, đốt, đốt cháy. aor. ṇahi. pp. ṇaṇṇha. pr.p. ṇahanta, ṇahamāna. abs. ṇahitvā.

ḌAṂSA m. ruồi lằn.

ḌĀKAṂ nt. rau, cỏ ăn được.

ḌĀHA m. sự nóng, sức nóng, sự thiêu đốt, sự cháy đỏ.

ḌĪYANA nt. sự bay lên.

ḌETI (dī + e) bay lên. aor. desi. pr.p ṇenta.

-ooOoo-

– E –


EKA a. giống như, lối chừng, không rõ, dùng indif. article một (trong số ít), nếu dùng trong số nhiều có nghĩa là vài, một. —caka a.cāri a. người ở một mình. —desa m. một phần, một khía cạnh. —paṭṭa a. độc đạo, chỉ có một đường lối duy nhất. —bhattika a. ăn một ngày một bữa (một lần). —vāraṃ ad. một lần.

EKAKA a. một mình, cô quạnh.

EKAKKHĪ a. có một mắt.

EKAGGA a. yên lặng, thanh tịnh. —gatā f. tâm yên tịnh, nhất tâm, định tâm.

EKACCA, ekacciya a. vài, một ít, người nào đó.

EKAJJHAṂ ad. chung nhau, trong một chỗ như nhau.

EKATO in. đồng nhau, ở một phía.

EKATTA nt. thống nhất, cô quạnh, sự ưng thuận.

EKADĀ ad. một lần, một lúc nọ.

EKANTA a. chắc chắn, không suy giảm, cao cả. —taṃ ad. tena ad. chắc vậy, thật vậy.

EKANTARIKA a. xen vào giữa, có một người giữa hai người.

EKAPAṬALIKA a. chỉ có một lớp da để lót, ghép.

EKAPADIKA, magga m. đường đi bộ, chân.

EKAMANTAṂ ad. ở một phía, ở một bên.

EKAMEKA, ekeka a. mỗi người, từ người này đến người kia.

EKAVIDHA a. có một loại, kiểu giống nhau.

EKASO ad. một người, từ người.

EKAṂSA, sika a. nhất định, chắc thật, thuộc về một phía vai.

EKĀKĪ 3. người cô quạnh, một mình. —kinī f.

EKĀYANA m. độc đạo, chỉ có một đường lối.

EKĀSANIKA 3. người ăn một lần trong một ngày.

EKĀHA nt. một ngày. —hika a. chỉ trong một ngày.

EKIKĀ f. người nữ ở một mình.

EKĪBHĀVA m. chỉ có một, hiu quạnh, vắng vẻ.

EKĪBHŪTA a. thống nhất, liên quan, gom lại thành một khối.

EKŪNA a. thiếu một. —cattāḷisati bốn mươi thiếu một là ba mươi chín. —vīsāti f. mười chín. —sala nt. một trăm thiếu một là chín mươi chín.

EKODIBHĀVA m. nhất tâm, định một chỗ.

EJĀ f. dục vọng, lòng tham muốn, sự di động, dời chỗ.

EṬṬHI f. tìm kiếm, tìm cách.

EṆIMIGA, EṆEYYA a. một loại sơn dương.

EṆEYYAKA nt. một cách tra tấn.

ETA pr. demons. cái đó, cái này. sing.eso. esā f.

ETARAHI ad. bây giờ, hiện tại.

ETĀDISA a. giống như, của loại này.

ETI (i + a) đến, lại đây.

ETTAKA a. cái này nhiều, nhiều quá.

ETTAVATĀ ad. đã lâu, trong khoảng ấy.

ETTO in. từ cái này, ở đây, ngoài đây ra.

ETTHA ad. ở đây, tại đây.

EDISA, edisaka a. như, giống như.

EDHA m. nhiên liệu, củi chụm.

EDHATI (edh + a) được (lợi) kết quả. aor. —edhi.

ENA, ETA lấy hình thức này trong vài trường hợp.

ENTA (pr.p. của eti) đang đến.

ERAKA m. một loại cỏ dùng làm vải trải giường. —dussa nt. y phục làm bằng cỏ hay bằng thớ cây, cỏ.

ERAṆḌA m. loại cây Palma, lấy hột nó ép ra dầu; cây đu đủ.

ERĀVAṆA m. tên con voi của Trời Đế Thích.

ERĀVATA m. trái quít, trái cam.

ERITA pp. của ereti

ERETI (ir + e) lúc lắc, xoay lắc. aor. —eresi.

ELĀ f. nước miếng, hột đậu khấu.

EVA phân từ thêm vào cho êm tai.

EVARŪPA a. như, giống kiểu ấy.

EVAṂ ad. như vậy, như thế ấy (dùng trả lời) dạ, vâng. —vidha a. giống như vậy.

ESA cách dùng cho êm tai của chữ eso, người đó.

ESATI (es + a) kiếm tầm, sưu tầm. aor. —esi. abs. asitvā.

ESANĀ f. sự tìm kiếm, mong muốn.

ESANTA, esamāna pr.p. tìm tòi, theo dõi.

ESIKĀ f.tthambha m. đồn kiên cố trước cổng đô thị.

ESITA pp. của esati.

ESITABBA pt.p. nên theo dõi, tìm kiếm.

ESĪ 3. người tìm kiếm. f. esinī.

EHIPASSIKA a. khai mở ra cho tất cả đều biết, cái đó có thể mời chỉ cho kẻ khác biết được.

EHIBHIKKU lại đây vị Tỳ khưu, là đức Phật kêu vị xin xuất gia, vị ấy tự nhiên trở thành thầy tu (có cả y bát, mà khỏi cạo râu tóc).

EḶAKA m. con cừu rừng.

EḶAGALA a. chảy nước miếng. —f. cây bả đậu.

ELĀ f. nước miếng.

EḶALUKA nt. dưa leo, dưa chuột.

-ooOoo-

  – G-


GAGANA nt. bầu trời, hư không. —gāmī a. bay trên trời.

GAGGARĀ f. tên một cái hồ. —yati (denm. từ gaggaru) rống (trâu bò), gầm hét, kêu ồ ồ.

GAGGARĪ f. ống bễ của thợ rèn.

GAṄGĀ f. sông Hằng. —tīra nt. bờ, mé sông. —dvāra nt. cửa sông. —dhāra m. chỗ chứa của sông, hồ sông. —pāra nt. bờ bên kia con sông. —sota m. giòng sông, giòng suối.

GAṄGEYYA a. thuộc về sông Hằng.

GACCHA m. cây, bụi rậm.

GACCHATI (gaṃ + a) đi, dời đi, bách bộ. aor. gacch. pr.p. gacchanta. abs. gantvā. inf. gantuṃ.

GAJA m. con voi. —khumbha m. trán con voi. —potaka m. con voi con, voi tơ.

GAJJATI (gajj + a) rống, la hét, gầm (trời). aor. gajji. pr.p. gajjanta, gajjamāna. abs. gajjitvā.

GAJJANĀ f. sự rống, gầm hét.

GAJJITA (pp. của gajjati) nt. sự rống, gầm (trời sét). —tu m. người la hét, gầm rống lên.

GAṆA m. một đảng, một nhóm, một phái chư Tăng. —pūraka a. người làm xong một định túc số. —bandhana nt. sự cộng tác. —saṅgaṇikā f. sự thích ở lẫn lộn chỗ đông người. —ācariya m. thầy dạy một nhóm người, người có nhiều học trò theo học. —ārāmatā f. thích ở chung đám đông.

GAṆAKA một nhà toán học, kế toán, người thông thạo về toán pháp.

GAṆANAPATHĀTĪTA a. quá số của cách làm toán, không thể làm toán.

GAṆANĀ f. một số, sự đếm, toán pháp.

GAṆIKĀ f. đĩ, mãi dâm, gái giang hồ.

GAṆITA (pp. của gaṇeti) đếm. nt. toán pháp, phép tính toán.

GAṆĪ 3. người có nhóm tùy tùng.

GAṆETI (gan + e) đếm nhận định. aor. gaṇesi. pr.p. gaṇenta. abs. gaṇetvā. pr.p.ga ṇetabba.

GAṆTHI, f. cái gút, chỗ cột, một súc cây lớn, một khối. —ṭṭhāna nt. chỗ đi qua khó khăn và tối tăm. —pada nt. tiếng tối nghĩa, bản kê những chữ khó hiểu.

GAṆDA m. mụt nhọt, sự sưng lên, chỗ u lên, lồi lên. —ka m. con tây u.

GAṆḌIKĀ f. một khúc cây lớn có khoét lỗ dùng làm chuông, mõ, mõ cây.

GAṆḌĪ f. cái cồn, kiển, thớt cây để xử tội (chặt đầu). adj. có mụn nhọt.

GAṆḌUPPĀDA m. con trùn.

GAṆḌŪSA m. đầy miệng.

GAṆHANTA (pr.p. của gaṇhāti) lấy, cầm, giữ, bám níu.

GAṆHĀTI (gah + ṇhā) lấy, mang đi, giữ lấy, níu lấy. aor. gaṇhi. pp. gahita. abs. gahetvā, gaṇhitvā.

GAṆHĀPETI (caus. của gaṇhāti) sai biểu người lấy, níu lấy. aor. esi. pp.pita, gāhāpita. abs.petvā.

GAṆHITUṂ inf. lấy, mang đi.

GAṆHIYA abs. gaṇhati đã lấy, níu, cầm giữ.

GATA (pp. của gacchati) đã đi, đã qua, đã đến nơi, đã có điều kiện. —ṭṭhāna nt. nơi người đã đến rồi. —tta nt. chuyện đã qua. —ddha, ddhī a. người đã hoàn tất cuộc hành trình. —bhāva m. như gatatta. yobbana a. người đã qua lứa tuổi thiếu niên.

GATI f. sự đi, lớp học, nghề nghiệp, sự chạy, đi qua cảnh giới khác (tái sanh), số phận, hạnh kiểm. —mantu a. người có đức hạnh vẹn toàn.

GATTA nt. thân thể.

GATHITA pp. cột trói, buộc vào, tham muốn.

GADA m. bịnh hoạn, tiếng, âm thanh, lời nói.

GADATI (gad + a) nói, thốt ra. aor. gadi. pp. gadita.

GADDULA m. đai da, băng, giây xích chó.

GADDUHANA nt. đang vắt sữa (bò). —mattaṃ ad. thời gian ngắn như kéo vú con bò cái (vắt sữa).

GADRABHA m. con lừa, người ngu, đần độn.

GADHITA như GATHITA.

GANTABBA pt. p. nên, đáng đi.

GANTU m. người đi.

GANTUṂ inf. đi.

GANTHA m. cột lại, bó lại, cột trói lại, sự kết hợp lại; bản văn. —kāra m. tác giả, soạn thảo một quyển sách. —dhura nt. phận sự phải học kinh luật. —ppamocana nt. thoát khỏi sự trói buộc của thân. —na nt. sự soạn thảo, sự xe (dây), vặn, xoắn, sự đan bằng len.

GANTHITA pp. của gantheti.

GANTHETI (ganth + e) cột lại, may nối lại, cột chung lại, đan, kết lại. aor. esi. pr.p. ganthenta. abs. ganthetvā.

GANDHA m. mùi vị.–karaṇṇaka hộp đựng vật thơm. —kuṭi f. phòng có mùi thơm, hương cốc của đức Phật ngự. —cuṇṇa nt. phấn thơm. —jata nt. những loại có chất thơm. —tela nt. dầu thơm. —pañcaṅgulika nt. dấu hiệu năm ngón tay ở trên vài món hòa lẫn.. chất thơm. —sāra m. cây trầm hương. —āpaṇa m nhà bán chất thơm.

GANDHABBA m. nhạc gia, nhạc sĩ trên các cung trời (càn thát bà), nhân vật sẵn sàng đi tái sanh.

GANDHAMĀDANA m. tên một trái núi trong Hy Mã Lạp Sơn.

GANDHĀRA m. xứ Ganthāra.

GANDHARI f. một loại bùa mê thuộc về xứ Ganthāra.

GANDHIK, GANDHĪ a. có mùi thơm.

GANDHODAKA nt. nước hoa (dầu thơm).

GABBITA a. hãnh diện, ngạo mạn, xấc xược.

GABBHA m. trong lòng, trong bụng, nội phòng. —gata a. vào bụng mẹ, có thai. —pariharaṇa nt. bảo hộ thai bào. —pātana nt. sự phá thai. —mala nt. vật nhơ nhớp theo ra khi sanh con. —vuṭṭhāna nt. sanh con, phân phát. —seyyaka a. người sanh ra do nơi tử cung, thai sanh. —seyyā f. sự có thai. —āvakkanti f. sự thọ thai.

GABBHĀSAYA m. tử cung.

GABBHINĪ f. phụ nữ mang thai.

GAMBHĪRA a. sâu xa. nt. sự sâu.

GAMANA nt. đang đi, đang bách bộ, cuộc hành trình, sự theo dõi. adj. đưa đến, dẫn đến. —antarāya m. sự trở ngại cuộc hành trình. —āgamana nt. sự tới lui. —kāraṇa nt. lý do sự đi.

GAMANĪYA a. đáng, nên đi được.

GAMIKA a. đi xa, khởi sự hành trình. m. người lữ hành. —vatta nt. sửa soạn cuộc hành trình.

GAMETI (gam + e) sai đi, gởi đi, hiểu biết. aor. gamesi.

GAMBHĪRA a. sâu, sâu thẳm. khó thấy. —f. sự sâu thẳm. —ābhavāsa a. có vẻ, tỏ ra sâu lắm.

GAMMA a. tầm thường, điều nên hiểu biết.

GAYHA a. nên đem đi, lấy đi, níu lấy. nt. cái làm cho mình cố chấp.

GAYHATI (gah + ya) lấy được, níu lấy. aor. gayhi. pr.p. gayhamāna.

GARATI (garah + a) rầy la, khiển trách, cằn nhằn. aor. garahi. pp. garahita. pr.p. garahanta, garahamāna.

GARAHANA nt. garahā. f. rầy la, quở trách.

GARAHITVĀ, GARAKIYA abs. đang rầy la, khiển trách.

GARAHĪ a. người quở trách, kiểm soát.

GARU a. nặng, nghiêm trọng, nặng nề, đáng kính trọng, tôn kính. m. thầy tổ, giáo sư. —kātabba a. đáng cảm mến, đáng tôn kính. —kāra m. sự cảm mến, sự tôn sùng, sự cung kính. —gabbhā f. phụ nữ mang thai. —ṭṭhanīya a. người thay thế cho thầy, đáng kính nể.

GARUKA a. nặng nề, nghiêm trọng.

GARUTTA nt. garulā f. sự nặng nề, sự đáng tôn kính.

GARUKATORI (garu + karoti) cung kính, tôn trọng. aor.kari. pp. kata. pr.p.karonta.

GARUḶA m. chim linh, nhơn điểu, có cánh nhưng thân thể giống phụ nữ.

GALA m. cần cổ, cuống cổ. —ggāha m. sự níu, nắm lấy cổ, bóp cổ họng. —nāḷi f. cuống họng. —ppamāṇa a. đến cần cổ (đi trong nước). —vāṭaka m. phía dưới cần cổ, cuống họng.

GALATI (gal + a) chảy, nhỏ từng giọt, rỉ chảy, nhỏ giọt. aor. gali. pr.p. galanta, galamāna. pp. galita. abs. galitvā.

GAVA hình thức của GO, để họp lại như puṅgava.

GAVAJA, GAVAYA m. con bò rừng.

GAVESAKA a. người đang tìm kiếm.

GAVESATI (gaves + a) tìm kiếm, tìm tòi, đang cố gắng theo. aor. gavesi. pp. gavesita pr.p. gavesanta, gavesamāna. abs. gavesitvā, gavesiya. na nt.f. sự tìm kiếm sưu tầm.

GAVESĪ 3. người đang tìm kiếm.

GAHA m. người thâu, lấy vật sở hữu của.

GAHA nt. nhà.–kāraka m. thợ, người cất nhà. —kūṭa nt. nóc nhà. — ṭṭha m. gia chủ, người thế tục. —patāni f. nữ gia chủ. —pati m. nam gia chủ. —pati mahāsāla m. người gia trưởng giàu có lớn.

GAHAṆA nt. lấy, níu, thâu đoạt, bám lấy.

GAHAṆIKA a. tiêu hóa dễ dàng.

GAHANĪ f. sự tiêu hóa, sự có thai nghén.

GAHANA nt. dày đặc, rừng rậm, chỗ không đi vào được. adj. dày, không ướt, không thấm qua được. —ṭṭhāṇa nt. chỗ không thể vào được trong một cánh rừng.

GAHITA (pp. của gaṇhāti) đã lấy, đã níu, đã cố chấp, bám chặt. nt. cầm lấy. —bhāva m. công việc đang níu lấy, giữ lấy.

GAḶAGAḶĀYATI (denm. của gaḷagaḷa) mưa to làm nghe tiếng ào ào, rống lên. aor. ḷāyi.

GAḶOCĪ f. một loại dây bò dùng làm thuốc.

GĀTHĀ f. một câu, một đoạn văn, một câu thơ. —pada m. một câu văn. —bhigīta a. được lợi do đọc thơ.

GĀDHA sâu m. sự sâu thẳm, chỗ đứng an toàn, vật để đứng cho vững.

GĀDHATI (gadh + a) đứng vững, đứng chắc chắn. aor. gādhi.

GĀNA nt. sự ca hát, bài hát.

GĀMA m. làng. —ka m. làng nhỏ. ghāta m. sự cướp giật một làng. —ghātaka 3. vật, người vơ vét các làng, người, bọn cướp có võ trang (bên Ấn Độ). —jana m. người trong làng. —jeṭṭha m. người cầm đầu trong làng, xã trưởng. — ṭṭhāna nt. sự sụp đổ của một làng. —dāraka m. trẻ con thanh thiếu niên trong làng. —dārikā f. thiếu nữ trong làng. —dvāra nt. cổng vào làng. —dhammā f. cử chỉ hạ tiện, hành dâm. —vāsī 3. người làng, dân trong làng. —sīma f. ranh làng, lấy ranh làng làm simā.

GĀMAṆI m. xã trưởng, sếp trong một làng.

GĀMIKA m. dân trong làng.

GĀMĪ (in. cpds) người đi, dẫn đi.

GĀYAKA người ca hát, nghệ sĩ.

GĀYATI (ge + a) hát, ca, đọc ra. aor. gāyi. pr.p. gāyanta, gāyamāna. pp. gāyita, gīta. abs. gāyitvā.

GĀYANA nt. sự hát, ca.

GĀYIKĀ f. cô đào hát, nữ ca sĩ.

GĀRAYHA a. đê tiện, thấp hèn.

GĀRAVA m. sự cung kính, tôn sùng, mến thích. — f. sự tôn kính.

GĀVĪ f. con bò cái.

GĀVUTA nt. một dặm, chiều dài lối hơn hai dặm Anh. —tika a. đến trong khoảng một dặm.

GĀVO m. pl. trâu bò, gia cầm.

GĀHA níu lấy, cầm lấy, sự ám ảnh (ma), một quan niệm, một kiến thức.

GĀHAKA a. người cầm, lấy, mang.

GĀHATI (gāh + a) ngâm nước, nhúng, bỏ, thấm vào, lặn xuống. —na nt. sự ngâm nước, lặn xuống nước.

GĀHĀPAKA a. người sai, biểu ai lấy, cầm.

GĀHĀPETI (caus. của gaṇhāti), biểu lấy, cầm giữ. aor. esi. pp. gāhāpita. pr.p. gāhāpenta. abs. gāhāpetvā.

GĀHĪ a. như gāhaka.

GAHETI (caus. của gaṇhāti) như gāhāpeti pp. gāhita. abs. gāhetvā, gāhiya.

GALHA a. mạnh mẽ, chắc, chặt chẽ, nghiêm trọng. aṃ ad. một cách chặt chẽ, một cách chắc chắn.

GIJJHA m. chim dài đảy. —kūṭa m. đỉnh núi kỳ xà quật (gần Vương xá).

GIJJAHATI (gidh + ya) mong muốn, ưa thích. aor. gijjhi. pr.p. gijjhamāna.

GIÑJAKA f. cục gạch. —āvasatha m. lò gạch.

GIDDHA f. (pp. của gijjhati) tham lam, ham ăn.

GIDDHI f. sự tham lam, sự dính líu vào, kết buộc vào. —giddhī a. tham lam về, ước mong được.

GINI m. lửa.

GIMHA m. sự nóng, mùa nóng nực.

GIMHĀNA m. mùa hạ (nóng nực).

GIMHIKA a. thuộc về mùa hạ (nắng).

GIRĀ f. lời nói, sự phát ngôn.

GIRI m. núi. —kaṇṇikā f. cây, cỏ, giây leo rừng có lá nhỏ theo cuống. —gabbhara nt.guhā f. kẽ, khe, đường nứt trong núi, động đá. —bbaja nt. tên trước kia của đô thị Magadha. —rāja m. núi Meru lớn nhất. —sikhara nt. chóp, đỉnh núi.

GILATI (gil + a) nuốt vào, xé ăn. aor. gili. pp. gilita. pr.p. gilanta. abs. gilitvā.

GILANA nt. sự nuốt vào.

GILĀNA, naka a. đau, bịnh, người bịnh. —paccaya m. thuốc (cho người bịnh). —bhatta nt. vật thực cho người bịnh. —sālā f. nhà thương. —ālaya m. giả đò bịnh hoạn. —nupuṭṭhāka 3. người nuôi bịnh. —nupaṭṭhāna nt. người hầu hay nuôi dưỡng người bịnh.

GIHĪ m. người thế tục, người tại gia. —bandhana nt. sự ràng buộc của người thế. —vya ñjana nt. đặc tánh của người thế tục. —saṃsagga m. lẫn lộn, quyến luyến với người thế.

GĪTA nt. bài hát, bài ca (pp. của gāyati). —rava, sadda m. tiếng ca hát.

GIHĪBHÒGA m. sự an hưởng của người thế.

GĪTIKĀ f. bài hát.

GĪVĀ f. cần cổ.

GĪVEYYAKA nt. vật trang điểm nơi cổ.

GUGGULU m. nhựa thông làm thuốc.

GUṆA m. đức hạnh, khả năng, sợi giây, giây cung. diguṇa hai lần. —kathā f. khen ngợi. —kittana nt. thuật lại về đức hạnh của người. —gaṇa m. tích trữ nhiều đức lành. —vantu a. đức độ. —ṇūpeta a. ban cho, phú cho nhiều đức độ tốt.

GAÑJĀ f. loại dây bò dùng làm thuốc.

GUṆĪ a. có nhiều đức tánh tốt.

GUṆTHIKĀ f. một cuộn dây.

GUṆTHITA pp. của guṇtheti.

GUṆṬHETI (guṇth + e) bao, bọc lại, đậy giấu. aor.esi.

GUTTA (pp. của gopeti) gìn giữ, bảo hộ, trông nom. —dvāra a. thu thúc lục căn. —dvāratā f. sự tự thu thúc lục căn. —tindriya a. đã thu thúc.

GUTTI f. sự bảo vệ, trông nom, gìn giữ. —ka 3. người giữ, gác dan

GUDA nt. hậu môn, lỗ đít.

GUNDĀ f. cỏ hình giống củ hành.

GUMBA m. một bụi cây, chỗ dày đặc, một bầy. —antara nt. chính giữa bụi rậm.

GUYHA a. nên giấu cất. nt. sự bí mật. —bhaṇṇaka nt. bộ phận nam hay nữ.

GURU m. thầy tổ. adj. nặng, đáng kính. —dakkhinā f. học phí của thầy, di sản của thầy.

GUṆAHĪNA a. thiếu đức hạnh, thất đức.

GŪHĀ f. hộc (chứa), hầm.

GUḶA nt. đường, trái banh, quả địa cầu, mật mía. —kīḷā f. đá banh.

GULĀ f. một loại chim (ổ nó như ổ quạ).

GULIKĀ f. một hòn đạn, viên tròn.

GUḶAKĪLĀ f. chơi banh hay cục đá tròn.

GŪTHA m. phân bò, phân, cứt, cặn bã. —kaṭāha m. thùng, chậu phân. —kūpa m. lỗ cầu tiêu (chỗ bài tiết). —gata nt. một đống phẩn. —pāṇaka m. giòi phẩn. —bhakkha a. ăn, sống bằng phẩn. —bhāṇī 3. nói nhảm nhí.

GŪHATI (gūh + a) giấu, cất giấu. aor. guhī. pr.p. gūhamāna. abs. gūhitvā.

GŪHANA nt. sự cất giấu.

GUHITA gūḷha (pp. của gūhati) bí mật, cất giấu.

GEṆḌUKA m. đánh, đá banh.

GEDHA m. sự ham muốn, tham lam.

GEDHITA pp. tham lam. nt. ham muốn.

GEYYA a. cái đó đã hát, ca. nt. bài thi, một vài kiểu thi thơ.

GERUKA nt. phấn đỏ dùng để pha màu.

GELAÑÑA nt. bịnh hoạn, đau ốm.

GEHA m., nt. nhà, nơi cư ngụ, chỗ ở. aṅgaga nt. sân trước nhà. —jana m. người trong gia đình. —ṭṭhāna nt. chỗ cất nhà. —dvāra nt. cửa cổng, cửa ngõ. —nissita a. liên hệ đến đời sống gia đình. —ppavesana nt. lễ ăn tân gia. —sita như nissitā.

GO m. con bò đực, nói chung cả gia súc. —kaṇṭaka nt. móng gia súc, cây thuốc, có gai (longifolia). —kula nt. trại bò. —gaṇa m. một bầy bò. —ghātaka m. người bán thịt bò.

GOKAṆṆA m. một giống nai ở Bắc Mỹ.

GOCARA m. cỏ, rơm khô cho súc vật ăn, đồng cỏ, vật thực (nói chung), trần cảnh, chỗ nên đi, thuận tiện. —gāma m. xóm làng, chỗ các nhà tu sĩ đi xin ăn.

GOCCHAKA m. dính lại, có chùm, đàn, bầy.

GOṬṬHA nt. trại cho bò ở.

GOṆA m. con bò đực.

GOṆAKA m. tấm thảm bằng len lông dài.

GOTAMA a. thuộc về dòng Cồ Đàm.

GOTTA nt. dòng giống, tổ phụ.

GOTRABHŪ a. người đang vượt qua ranh.

GODHĀ f. con kỳ đà, một loại rắn mối to.

GODHUMA m. lúa mì, lúa mạch.

GONASA m. con rắn lục, rắn độc.

GOPAKA 3. người canh giữ, trông chừng.

GOPAKHUMA a. có lông theo giống như bò cái tơ.

GOPANA nt.na f. bảo vệ, chú ý, sự trông coi.

GOPĀNASĪ f. cây đà cong để đỡ sườn của mái nhà. —vaṅka a. cong như sừng bò.

GOPĀLA, laka m. người chăn bò.

GOPITA pp. gopeti.

GOPĪ f. vợ người chăn bò, phụ nữ chăn bò.

GOPURA nt. cửa chính, đường vào cổng.

GOPETI (gup + e) gìn giữ, bảo vệ, trông nom. aor. gopesi. pr.p. gopenta. abs. gopetvā, gopiya. pt.p. gopetabba.

GOPETU m. người bảo vệ.

GOPPHAKA nt. mắt cá (chân).

GOMAYA nt. cứt bò.

GOMIKA, gomī a. chủ của gia súc.

GOMUTTA nt. nước đái bò.

GOỲUTHA m. một bầy bò, gia súc.

GORAKKHĀ f. giữ bò, nhốt bò.

GOLOMĪ f. củ, rễ cây khoa diên vỹ.

GOVINDA m. một hiệu của thần Krishnā.

GOSĪSA m. cây trầm hương màu vàng.

GOḶA, goḷaka m. trái banh, viên đạn.

-ooOoo-

  – Gh –


GHAṬA m. chậu, bình nước.

GHAṬAKA m., nt. cái lu nhỏ, bình ở đầu cột cây trụ, cái mắt cây.

GHAṬATI (ghat + a) cố gắng thử, ráng sức, tự mình tinh tấn. aor. ghati. pp. ghāṭita. pr.p. ghaṭamāna.

GHATANA nt.f. gắn vào, cột dính vào.

GHAṬĀ f. bó, cụm, lùm, chùm, họp lại, đám, bầy, một đám đông.

GHAṬIKĀ f. cái tô nhỏ, một giờ, một hải lý, một viên đạn, trái banh, hockey (khúc côn cầu). —yanta nt. cái đồng hồ, vật dùng để đo thì giờ (phương pháp đo).

GHATĪ f. chậu, bình nước. —kara m. thợ làm đồ gốm. —yanta nt. một phương thế, mưu kế dùng để đem nước lên.

GHAṬĪYATI (pass. của ghaṭati) có liên quan, dính líu đến. aor. ṭīyi.

GHAṬETI (ghat + e) hòa hợp lại, thống nhất lại, có liên hệ, cố gắng. aor. esi. pr.p. ghaṭenta. pp. ghaṭita. abs. ghaṭetvā.

GHAṬṬANA nt. gõ nhịp, tông vào, chưởi mắng, thóa mạ.

GHAṬṬITA pp. của ghateti

GHATETI (ghatt + e) gõ, đập mạnh vào, làm mất lòng, lầm lỗi. aor. esi. pr.p. ghattenta. abs. ghattetvā.

GHAṆṬĀ f. cái chuông

GHATA nt. sữa chua, bỏ trong. —sitta a. rải sữa chua.

GHANA a. dày, một khối, một đống đặc lại. nt. trái chùy, cái búa, một loại nhạc khí gõ. m. mây. —tama a. dày đặc. m. tối đen. —puppha nt. tấm trải giường bằng len có thêu bông.

GHANASĀRA m. long não, băng phiến.

GHANOPALA nt. mưa đá.

GHAMMA m. sự nóng, mùa nóng nực. —jala nt. đổ mồ hôi, toát mồ hôi. —mābhibhūta, —mabhitatta a. sức chế ngự bằng sự nóng.

GHARA nt. nhà, chỗ cư ngụ. —goḷikā f. chỗ ở kỳ đà, kỳ nhông. —dvāra nt. cửa cái, cổng nhà. —bandhana nt. sửa soạn đám cưới. —mānusa m. người trong một nhà. —sappa m. rắn bắt chuột (hổ mang). —rājira nt. sân nhà. —rāvāsa nt. đời sống trong gia đình, người tại gia.

GHARAṆĪ f. nội trợ, nữ gia chủ.

GHASA a. người ăn.

GHASATI (ghas + a) ăn, tiêu thụ. aor. ghasi. pr.p. ghasanta, ghasamāna. abs. ghasitvā.

GHĀTA m. ghātana nt. sự giết chóc, sát hại, tàn phá, cướp giật, sự cướp bóc.

GHĀTAKA, ghāti 3. người giết, cướp bóc, tàn phá.

GHĀTITA pp. của ghāteti.

GHĀTETI (han + e) giết hại, sát sanh, tàn phá. aor. esi. pr.p. ghātenta. abs. ghātetvā, ghātiya. ptṭ. ghatetabba.

GHAÑSETI chà xát, gõ đập. aor. esi. pp. sita chùi, tẩy xóa.

GHĀNA nt. lỗ mũi. — viññāṇa nt. tỉ thức (sự cảm giác do lỗ mũi). —ṇindriya nt. tỉ căn.

GHĀYATI (ghā + ya) ngửi mùi. aor. ghāyi. pr.p. ghāyanta, ghāyamāna. abs. ghāyitvā.

GHĀYITA (pp. của ghāyati) mùi.

GHĀSA m. vật thực, một loại cỏ, rơm, cỏ

khô, để cho súc vật ăn. —sacchādana nt. cơm và áo, vật thực và y phục. —hāraka a. người cho súc vật ăn rơm, cỏ.

GHUṬṬHA (pp. của ghoseti) hoan hô, tuyên bố, bố cáo.

GHOṬAKA m. ngựa chứng, khó trị.

GHORA a. kinh sợ, ghê gớm. —tara a. khủng khiếp quá, ghê sợ quá.

GHOSA m. tiếng, âm thanh, sự la ó, sự phát biểu. —ka 3. người có tiếng nói om sòm, tuyên bố.

GHOSANĀ f. sự tuyên truyền, la ó.

GHOSĀPETI (caus. của ghoseti) sai đi tuyên truyền, bố cáo.

GHOSETI (ghus + e) la ó lên, tuyên bố. aor. esi. pp. ghosita, ghuṭṭha. pr.p. ghosenta. abs. ghosetvā.

-ooOoo-

LỜI TỰA

Namoṭassa Bhagavaṭo Arahaṭo Sammāsambuddhassa.
Xin thành kính đến Đức Thế Tôn, Ngài là bậc Ứng Cúng, là bậc Chánh Biến Tri.

Quyển Từ điển Pāli-Việt này bần tăng đã có ý định phiên dịch từ lâu, nhưng vì bận nhiều Phật sự và sức khỏe cũng yếu kém nên phải trì hoãn thời gian đã lâu.

Hiện nay, nhận thấy phong trào tìm hiểu giáo lý Phật Đà nhất là về Nam Tông, càng ngày càng phát triển. Những danh từ nhà Phật phần nhiều đều có liên quan đến Pāli, nhưng thấy chưa có quyển từ điển nào, dầu tóm tắt, cũng chưa có, để tra cứu những chữ hoài nghi hoặc không rõ nghĩa lý, nên bần tăng ráng cố gắng sưu tầm và phiên dịch ra Việt ngữ, nương theo quyển “Concise Pali-English Dictionary” của Đại Đức A.P. Buddhadatta Mahathera và cũng có thêm vào ít chữ trong quyển Từ điển “Pali-English Dictionary” của Ông Rhys Davids đã giải rộng và đầy đủ, nhưng vì quá mắc mỏ và tốn kém nên không thể phiên dịch ra in cho hết được.

Tuy nhiên, quyển Từ điển này dù tóm tắt nhưng cũng đầy đủ ý nghĩa cho những chữ cần thiết trong kinh điển, để cho các nhà khảo cứu sưu tầm.

Sự biên soạn chỉ có một mình nên dù sao cũng không khỏi còn một vài chỗ sơ xuất, vậy xin chư Đại Đức Cao Tăng cũng như các nhà bác học thấy có chỗ nào còn khiếm khuyết hoặc sơ sót xin hoan hỷ chỉ bảo, mách dùm hầu có dịp sửa chữa lại cho được tốt đẹp thêm trong nền văn học về “Từ ngữ”.

Phần công đức này xin hồi hướng cho tất cả chúng sinh trong ba giới bốn loài được thọ lãnh phước báu và mau phát bồ đề tâm để tu hành cho được mau thoát khổ.

Và cũng cầu nguyện công đức này đến Ngài Đại Đức Buddhadatta, tác giả biên soạn, thầy tổ và song thân được thọ lãnh và mau được siêu sanh nơi nhàn cảnh.

Riêng phần công đức thì có Ông Đàm Tô nhận lãnh đánh máy, cô Mudiṭā nhũ danh Triệu Thị Ngọc Liên dò đọc, sửa chữa lại bản đánh máy và các chư Sư cũng như những người khác coi sửa chữa bản thảo (vì Từ điển Pāli rất phức tạp khó khăn không phải như những ấn phẩm khác) cho nên cần phải nhiều người trông nom sửa chữa thật kỹ lưỡng vì vậy mà phải tốn rất nhiều công phu trong công việc ấn loát.

Bao nhiêu những công đức ấy, cầu xin cho quí vị hữu công được nhiều phước báu, nhất là trí tuệ thông minh sáng suốt, kiếp nào sanh lên cũng gặp được chánh pháp để tu hành mau đến nơi giải thoát đại Niết Bàn.

Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật

Soạn giả
Tỳ Khưu BỬU CHƠN
(Nāga Mahā Thera)
Cố vấn tinh thần Phật giáo Thế Giới

(soạn xong tại Phổ Minh Tự, Sài Gòn, lúc 19 giờ, ngày 19-05-1975 / PL. 2519)

-ooOoo-

LỜI NÓI ĐẦU

Những động từ của tiếng Pāli khác hẳn với động từ của Âu Châu. Ở Âu Châu họ thường dùng động từ vị biến cách (infinitive) và khởi sự với ngôi thứ nhất. Còn động từ Pāli lại ít dùng đến vị biến cách và khởi sự bằng ngôi thứ ba số it của thì hiện tại.

Do nhiều cách để phối hợp bất định phân từ và quá khứ phân từ, nên tôi phải nói ở đây hai cách dưới mỗi động từ. Về quá khứ phân từ có khi phải để riêng ra khi nó có ý nghĩa không biểu lộ bằng động từ, hoặc khi nó rất khó hiểu từ đâu mà động từ ấy đến.

Thường thì tuyệt đối cách cuối cùng bằng TVA TVANA thì phần nhiều không có thêm vào sau những động từ, nhưng có vài hình thức đặc biệt như: nikkhamma, pahāya, ucchijja được nêu ra. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng những ngữ căn này không có hình thức cuối cùng bằng TVATVANA.

Những chữ do từ nguồn gốc mà ra và cuối cùng bằng TA đều thuộc về nữ tính, chúng nó có những trung tính cách cuối cùng bằng TTATTANA, nhưng muốn thu gọn lại một hình thức duy nhất, là hoặc cuối cùng bằng TATTA trong một chỗ mà thôi.

Những danh từ nam tính cuối cùng bằng ī khi đổi ra nữ tính cuối cùng bằng inī, như haṭṭhī: haṭṭhinī.

Nhiều danh từ cuối cùng bằng a, như kāka, miga, nāga thì cuối cùng nữ tính của nó bằng ī và một đôi khi bằng inī. Như:

kāka

nữ tính

kākī
miga

migī
nāga

nāgī, nāginī

 

Có vài chữ cuối cùng như trên nhưng khi đổi ra nữ tính thì cuối cùng bằng ā hoặc ānī. Như:

khaṭṭiya

nữ tính

khaṭṭiyā, khaṭṭiyāni
māṭula

māṭulāni.

 

Những tính từ cuối cùng bằng vanṭumanṭu khi đổi ra nữ tính thì để bằng ī vào chỗ chữ u và có khi cũng bỏ chữ n của tiếp vĩ ngữ. Như:

guṇvanṭu: guṇvanṭī, guṇavaṭī
saṭimanṭu: saṭimanṭī, saṭimaṭī

 

Có hai hình thức của hiện tại phân từ, một cuối cùng bằng nṭa và bằng mana. Những hình thức bằng nṭā khi đổi ra nữ tính bằng ī và bằng māna thì đổi ra ā. Như:

gacchanṭa: gacchanṭī
pacamāna: pacamānā

 

Những hình thức của trung tính thì cũng đổi ra giống như nam tính.

Có vài nguyên căn khi đổi ra nữ tính thì phải thay vào ikā thay vì aka. Như :

dāyaka: dāyikā
ārocaka: ārocikā
pācaka: pācikā

 

Vì vậy mà tiếng Pāli thay đổi ra rất nhiều hình thức, nên coi thêm văn phạm Pāli và khi phiên dịch phải hết sức thận trọng vì nhiều hình thức giống nhau nhưng ý nghĩa lại khác hẳn nhau.

Nāga Mahāthera BỬU CHƠN
Nguyên Tăng Thống Giáo hội Tăng già Nguyên thủy Việt Nam
Cố vấn Tinh thần Hội Phật Giáo Thế Giới

Tháng 3, PL. 2521 – DL. 1976

-ooOoo-

ABBREVIATIONS: Những chữ viết tắt

a. hay adj Adjective tính từ, hình dung từ
abs. Absolutive tuyệt đối, hoàn toàn
ad. Adverb phó từ
aor. Aorist vô hạn, bất định
cpds. Compounds hỗn hợp, ghép
conj. Conjunction liên từ, nối iền
caus. Causative chủ động, chủ trương
Deno. Denominative verb động từ cụ thể, đặt tên, chỉ tên
Des. Desiderative verb động từ tỏ sự ước muốn, nguyện vọng
f. Feminine nữ tính, giống cái
m. Masculine nam tính, giống đực
nt. Neuter trung tính, không nam không nữ
Ger. Gerund đang tiến hành, động danh từ
intj. Interjection tán thán từ, thán từ
in. Indeclinable bất phân từ, khỏi phân chia, không biến cách
inf. Infinitive vị biến cách, chưa biến thể, lối vô định
onom. Onomatopoetic verb động từ theo âm thanh tự nhiên, động từ tượng thanh
pass Passive thụ động, bị động cách, dạng bị động
act. Active tự động cách, dạng chủ động
pp. Past participle quá khứ phân từ, động tính từ quá khứ
pr. p. Present participle hiện tại phân từ, động tính từ hiện tại
pt. p. Potential participle tiềm lực phân từ, động tính từ khả năng
prep. Preposition tiền trí từ, tiếng không biến hóa, giới từ
pret. Preterit verb động từ thời quá khứ đơn
3 Of the three genders 3 tính (giống)
Si. Singular số ít
Pl. Plural số nhiều
Der. Derivative khởi nguyên, do nơi, phát sinh

-ooOoo-

CHÚ Ý:

Trước khi muốn tìm từ trong quyển Từ điển, nên hiểu sơ qua thứ tự của nguyên âm và phụ âm của vần Pāli thì mới tìm được từ mình muốn một cách dễ dàng mau chóng, nó không có đi theo nguyên âm của Âu Tây.

Vần Pāli

Có 41 chữ cái chia ra 8 nguyên âm (vowel) và 33 phụ âm (consonant):

* 8 nguyên âm là: a, ā, i, ī, u, ū, e, o

* 33 phụ âm chia làm 5 nhóm (vagga) là:

1/ k – kh – g – gh – ṅ

2/ c – ch – j – jh – ñ

3/ – ṭh – ḍ- ḍh – ṇ

4/ t – th – d – dh – n

5/ p – ph – b – bh – m

và 8 chữ ngoài nhóm là: yrl – v – s – h – ḷ – ṃ

* Cách phát âm của 8 nguyên âm Pàli, theo vần Việt Nam:

Pāli

phát âm theo vần VN

1

a

â hoặc á

– chữ thứ 1, 3, 5 thì đọc giọng vắn, – còn chữ thứ 2, 6, 7, 8 thì đọc giọng dài
2

ā

a

3

i

í

4

ī

i

5

u

ú

6

ū

u

7

e

ê

8

o

ô

* Cách phát âm của 33 phụ âm

Chữ thứ 1, 2 trong 5 nhóm ấy thì đọc hơi nhẹ và lẹ.

Chữ thứ 3, 4 trong 5 nhóm ấy thì đọc hơi nặng và chậm.

Chữ thứ 5 của 5 nhóm ấy thì đọc theo tỉ âm (giọng mũi).

Chữ đọc như ng — chữ Ñ đọc như nh.

5 chữ trong nhóm thứ 3 thì đọc cong lưỡi lên đụng hàm răng trên để nguyên vậy phát âm ra hơi ngọng.

Chữ C đọc như Ch — chữ Ch đọc như C của Pháp lấy hơi ra.

Chữ K đọc như C — chữ J đọc như Z của Pháp.

Chữ D đọc như Ð — chữ DhBh thì đọc như đờ hớ, bờ hớ ráp lại cho lẹ.

Chữ Y đọc như D của ta.

Chữ V đọc như chữ Q — chữ S đọc như X.

Chữ đọc hơi giọng mũi, chữ ở cuối chữ đọc như ăng.

Nếu chữ I đứng trước thì đọc ing như bodhiṃ.

Nếu chữ U đứng trước thì đọc là ung như visuṃ.

-ooOoo-

  – I –


IKKHANA nt. sự thấy, nhìn vào.

IKKHAṆIKA m. thầy bói. —nikā f. phụ nữ làm thầy bói, thầy tướng.

IKKHATI (ikkh+a) nhìn vào. aor. ikkhi.

IṄGITA nt. cử chỉ, dấu hiệu, điềm.

IṄGHA in. đến dây, nhìn đây.

ICCHA a. (in. cpds) ước ao, mong muốn, mong cầu.

ICCHAKA a. người ước muốn.

ICCHATI (is + a) ước muốn, mong mỏi. aor. icchanta.

ICCHANA nt. icchā f. sự ước ao, mong mỏi, ham muốn. —āvacara a. dời đi, cử động theo ý muốn, hành động theo ý thích.

ICCHITA pp. của icchati.

IJJHATI (idh + ya) lớn lên, phát đạt, thành tựu, thịnh vượng. aor. ijjhi. pr.p. ijjhamāna.

IJJHANA nt. —f. sự phát đạt, sự thành công.

IÑJATI (iñ + a) dời đi, cử động. aor. —iñji.

IÑJANA nt.f. sự rung động, sự di chuyển, sự dời đi.

IÑJITA (pp. của iñjati) dời đi, rung động. nt. sự di chuyển, sự lung lay.

IṬṬHA a. vui vẻ, dễ chịu. nt. hạnh phúc, sự vui thích.

IṬṬHAKĀ, IṬṬHIKĀ f. ngói, gạch. (cayaniṭṭhakā : gạch); (chadaniṭṭhikā : ngói)

IṆA nt. nợ. —ṭṭha a. thuộc về người thiếu nợ. —paṇṇa nt. giấy nợ. —mokkha m. trả nợ, rảnh nợ. —sāmika m. chủ nợ. –sodhana nt. sự trả hết nợ.

IṆĀYIKA m. người thiếu nợ.

ITARA a. thuộc cái khác, người khác.

ITARĪTARA a. bất luận cái gì, cái nào.

ITI in. như vậy (dùng để ám chỉ vật, người đã nói phía trước và chỉ chỗ chấm dứt câu nói. Thường chữ I trước biến mất, chỉ còn lại TI mà thôi. —kira in. ta có nghe như vầy.

ITITHĀSA m. lịch sử, sự cổ truyền.

ITO in. kể từ đây, kể từ bây giờ. —paṭṭhāya in. kể từ đây về sau.

ITTARA a. ngắn ngủi, vắn tắt, chút ít. —kāla m. thì giờ ngắn.

ITTHATTA (iṭṭhaṃ + tta) tình trạng hiện tại, đời sống này (itthi + tta) thuộc về phụ nữ.

ITTHAṂ ad. như này, như thế này. —nāma a. gọi như vầy. —bhūta a. trạng thái như vầy, như kiểu, loại này.

ITTHĀGĀRA m. khuê phòng, phòng của phụ nữ.

ITTHI (Ī), ITTHIKĀ f. người phụ nữ, giống cái. —dhutta m. người hay chiều ý phụ nữ. —liṅga nt. bộ phận sinh dục của phụ nữ, nữ tính, thuộc về giống cái. —nimitta nt. bộ phận phụ nữ.

IDAṂ nt. (số ít của ima) cái này.

IDAPPACCAYATĀ f. sự có căn bản do nơi, sự có liên quan với nhau.

IDĀNI ad. bây giờ.

IDDHA pp. của ijjhati, thịnh vượng, thành tựu, giàu có.

IDDHI f. sự thần thông, sự phát đạt, thế lực. —pāda m. thần túc. —bala nt. thần thông lực. —mantu a. có thần thông. —visaya m. quyền lực của pháp thần thông.

IDHA ad. nơi đây, trên đời này, trong thế hệ này.

IDHUMA nt. củi (chụm lửa).

INDA m. vua chúa, tên vị trời Indra, Thượng đế. —gajjita nt. sấm sét. —gopaka m. một loại mối hay kiến cánh, khi trời chuyển mưa thì bay từ dưới đất ra. —ggi m. sấm sét, chớp khi có sấm sét. —jāla nt. ma thuật, quỉ thuật. —jālika m. người làm trò ma thuật, làm trò múa rối, xảo quyệt. —dhanu nt. mống, cầu vồng (khi trời sắp hoặc mưa).

INDKHĪLA m. thềm của, ngạch cửa, một trạm canh trước cổng một đô thị.

INDANĪLA m. xa-phia (ngọc lam).

INDAVĀRUṆI f. dưa leo, dưa chuột.

INDASĀLA m. tên một thứ cây Vetaria.

INDĪVARA nt. dây rau tràn, bông súng.

INDRIYA nt. căn bản, sở năng, sự kiểm soát cốt yếu (như lục căn). —gutti f. sự gìn giữ lục căn. —damana nt.saṃvara m. thu thúc lục căn.

INDHANA nt. nhiên liệu, củi chụm.

IBHA m. con voi. —pipphalī f. một thứ tiêu trái dài lớn hơn trái trầu.

IRINA nt. đại lâm, bãi sa mạc, đồng hoang.

IRIYATI (iriy + a) dời đi, quậy, khuấy, biết cách cư xử. aor. iriyi.

IRIYĀ, iriyanā f. sự oai nghi, cử chỉ. —patha m. bốn oai nghi : đi, đứng, ngồi, nằm.

ILLĪ f. đoản kiếm, gươm ngắn.

IVA in. như, như là.

ISI m. người đạo sĩ, người tiên tri. —pabbajjā f. sự xuất gia tu ẩn, đạo sĩ. —patana nt. tên vườn Lộc giả, bây giờ là Sananath gần Benares.

ISSA m. con gấu.

ISSATI (iss + a) ganh tị, ghen ghét.

ISSATTHA nt. thuật bắn cung. m. xạ thủ, quân bắn cung.

ISSARA m. Ngài, Chúa,Thầy,Tạo hóa. —jana m. người giàu có nhiều quyền thế, cường hào. —nimmāṇa nt. sự tạo hóa. —nimmāṇavādī 3 người tin thuyết tạo hóa.

ISSARIYA nt. quyền hành, uy quyền, nhiều của cải tài sản. —mada m. sự say đắm vì quyền cao lộc cả.

ISSARIYATĀ f. trạng thái chủ vị chúa tể.

ISSĀ f. sự ganh tị, ganh ghét, sân. —manaka a. ganh tị.

ISSĀSA m. cây cung, người xạ thủ.

ISSUKĪ a. ganh tị, khó chịu.

IHA in. nơi đây. —ioka nt. đời này, thế giới này.

-ooOoo-

  Ī –


ĪGHA m. nguy hiểm, nguy khốn, nỗi khốn khổ.

ĪTI f. hoạn nạn, tai ương.

ĪDISA a. như, giống như.

ĪRATI (ir + a) lung lay, di chuyển, dời đi, khuấy động. aor. iri. pp. irita.

ĪRETI (ir + e) nói ra, tuyên bố. aor. iresi. pp. irita.

ĪSA m. Ngài, bậc thống trị, cai trị. —dhara m. tên một trái núi.

ĪSAKA a. một chút, ít quá. —kaṃ ad. một chút xíu, nhỏ nhen quá.

ĪSĀ f. răng bừa, gọng xe (ngựa). —danta a. có ngà dài như gọng xe, ngà voi.

ĪHATI (ih + a) thử, ráng làm việc gì, cố gắng theo. aor. īhi.

ĪHĀ f. sự siêng năng, cần mẫn.

-ooOoo-

  – J –


JAGATI f. quả địa cầu, thế giới. —ppadesa m. một điểm trên địa cầu. —ruha m. cây (còn đứng).

JAGGATI (jagg + a) canh gác chừng, nuôi dưỡng, còn thức, nằm chưa ngủ. aro. jaggi. abs. jaggitvā.

JAGGANA nt.f. sự coi chừng, canh chừng, trông nom, nuôi dưỡng.

JAGGHATI (ghaggh + a) cười, chế nhạo. aor.ghi nhạo báng người nào.

JAGGHANĀ f., jagghita nt. người cười.

JAGHANA nt. chỗ gần thắt lưng, mông đít.

JAṄGAMA a. có thể dời đi được.

JAṄGALA nt. rừng, nơi không có nước và toàn là cát trắng.

JAṄGHAMAGGA m. đường mòn (đi chân).

JAṄGHAPESANIKA nt. sự đem tin tức bằng đường bộ. m. người đem tin.

JAṄGHĀ f. bắp chuối, ống quyển. —bala nt. sức mạnh của ống chân. —vihāra m. đi bách bộ.

JAṄGHEYYA nt. phần giáp đầu gối.

JACCA a. có từ lúc sanh. —ndha a. mù từ khi mới sanh,

JACCĀ như JĀTIYĀ.

JAJJARA a. già yếu, già cả, khô héo (cây) tàn tạ.

JAJJARITA pp. suy yếu, yếu lần.

JAÑÑA a. trong sạch, cao cả, sanh ra cao quí, mỹ lệ, duyên dáng.

JAṬA nt. cán (dao).

JAṬĀ f. sự rối rấm, tóc rối. —dhara m. một đạo sĩ để tóc rối (có đanh).

JAṬITA pp. rối rấm, thắt bím tóc.

JAṬIYA, JAṬILA m. một nhóm đạo sĩ để tóc rối beng.

JAṬHARA m., nt. ruột, bao tử. aggi m. khi có thai, có nghén.

JAṆṆU nt.f. đầu gối. —matta a. sâu tới đầu gối, lún xuống.

JATU nt. gôm lắc, khằn để đóng dấu nổi.–maṭṭhaka nt. đóng khằn vào vài thứ hộp đồ.

JATTU nt. cái vai.

JANA m. người, dân chúng. —kāya m. trong đám quần chúng. —f. sự tụ họp quần chúng. —pada m. một tỉnh lỵ, một xứ ngoài biên thùy. —padakalyāṇī f. phụ nữ đẹp nhất trong xứ (hoa hậu). —padacārikā đi du hành trong một xứ.–sammadda m. đông đảo công chúng.

JANAKA m. người cha,người sản xuất. adj. sản xuất, phát sanh ra. —na nt. sự sản xuất, sự sanh ra.

JANANĪ f. người mẹ.

JANĀDHIPA, JANINDA m. ông vua.

JANIKĀ f. người mẹ, người sanh sản.

JANITA pp. của janeti.

JANETI (jan + e) phát sanh ra, sản xuất, sanh đẻ. pr.p. janenta. abs. janetvā.

JANETU m. người sản xuất, sanh ra.

JANETTĪ f. người mẹ.

JANTĀGHARA nt. phòng để tắm hơi.

JANTU m. chúng sinh, sinh vật.

JAPA m. sự cằn nhằn, sự lầm bầm.

JAPATI (jap + a) nói ra, đọc lầm thầm. aor. japi. pp. japita. abs. japitvā.

JAPANA, JAPPANA nt. nói lầm bầm, nói thì thầm.

JAPĀ f. bông hường của Trung Hoa.

JAPPĀ, JAPPANĀ f. sự tham lam, sự nói lợi cho mình.

JAMBĀLĪ f. vũng nước dơ.

JAMBU, (ù) f. trái đào, cây mận đỏ, —ṇīpa m. diêm phù châu, xứ có cây đào, là Ấn Độ. —pakka nt. trái trâm.–saṇṇa m. vườn đào, mận.

JĀMBUKA m. chó rừng.

JAMBONADA nt. một loại vàng đem từ sông Jambu.

JAMBHATI (jabh + ṃ + a) ngáp, sự thức dậy. aor. jambhi.

JAMBHANĀ f. sự ngáp, sự thức dậy.

JAMBHĪRA m. cây cam. nt. trái cam.

JAMMA a. thấp hèn, đáng khinh bỉ.

JAYA m. sự thắng trận, sự chinh phục. —ggaha, gāha m. sự chinh phục, vận số hên. —pāna nt. uống chúc mừng sự thắng trận. —sumana nt. hoa hường đỏ của Trung Hoa.

JAYATI (ji + a) chinh phục, thắng qua, đánh tan, đánh bại. aor. jayi. pp. jita. pr.p. jayanta. abs. jayitvā.

JAYAMPATI m. chồng và vợ.

JARA m. sự cảm sốt. adj. già, cũ kỹ, cũ hư, suy yếu, lụ khụ. —ggava m. con bò già. —sakka m. Trời Đế Thích già.

JARATĀ f. sự già nua, tuổi cao.

JARĀ f. sự già, tuổi thọ cao. —jajjara, jiṇṇa a. yếu đuối, già yếu. —dukkha nt. khổ già. —dhamma a. phải chịu sự già yếu.

JALA nt. nước (uống). —gocara, cara a. ở dưới nước, thủy cầm. m. con cá. —ja a. sanh từ trong nước. nt. cọng sen. m. con cá. —da, dhara m. mây mưa. —niggama m. cống để tháo nước, rãnh mương để rút nước. —ādhāra m. hồ chứa nước. —ālaya, āsaya m. cái hồ, cái hầm chứa nước.

JALATI (jal + a) điếu, chói sáng, thiêu đốt. aor. jali. pp. jalita. pr.p. jalanta, jalanāna. abs. jalitvā.

JALADHI, JALANIDH m. biển cả.

JALANA nt. sự chói sáng, sự thiêu đốt.

JALĀBU m. cái nhau. a. sanh trong cái nhau (thai sanh), đẻ con.

JALŪKĀ f. con đỉa.

JALLA nt. dơ dáy, ẩm ướt. —likā f. dơ bẩn. (thân), meo mốc (cây).

JAVĀ m. tốc lực, sức lực.

JAVATI chạy, gấp rút, hối ả, mau. aor. javi. pp. javita. pr.p.javināna. abs. javitvā.

JAVANA nt. tốc lực,sự thúc đẩy, hiểu lẹ, sự chạy. adj. mau lẹ, cấp tốc. —pañña a. trí tuệ mau lẹ.

JAVANIKĀ f. tấm bình phong, tấm màn.

JAHA a. bỏ lại sau, bỏ đi.

JAHATI, JAHĀTI (hā + a) rời khỏi, bỏ phế, bỏ luôn, bỏ rơi. aor. jahi. pp. jahita. pr.p. jahanta. abs. jahitvā. pt. p. jahitabba.

JAḶA a. chậm chạp, ngu xuẩn. m. người ngu si.

JĀGARA a. thức tỉnh, minh mẫn, chú ý, không ngủ.

JĀGARANA nt. còn thức.

JĀGARATI (jāgar + a) thức, chú ý, không ngủ. aor. jāgarī. pr.p. jāgaranta.

JĀGARIYA nt. sáng suốt, thức tỉnh. —yānuyoga m. sự thận trọng, thực hành theo pháp luôn thức tỉnh.

JĀNU m. đầu gối. —maṇṇala nt. xương đầu gối. —matta a. sâu đến đầu gối.

JĀTA (pp. của jāyati) sanh, nổi lên, trở thành, xảy ra. nt. sự tom góp. —divasa m. sinh nhật. —rūpa nt. vàng. —veda m. lửa. —tasgara m., nt. hồ thiên nhiên.

JĀTAKA nt. chuyện bổn sanh. adj. sanh ra, phát sanh lên. —bhāṇaka 3. người kể chuyện lại kiếp trước.

JATATTA nt. sự việc về sanh sản.

JĀTI f. sự sanh sản, tái sanh, dòng dõi, dân tộc, số phận của một loại gia hệ. —kosa m. kim đầu tượng của hột nhục đầu khấu. —kkhaya m. sự tiêu hủy dịp đi tái sanh. —kkhetta nt. sinh quán. —tthaddha a. hãnh diện với sự sanh của mình. —nirodha m. diệt tắt sự tái sanh. —phala nt. trái đầu khấu. —mantu a. sinh ra tốt đẹp, có nhiều đặc tài. —vāda m. bàn luận về dòng giống tổ tiên. —sampanna a. sanh ra nơi dòng quí phái. —sumanā f. hoa lài. —ssara a. nhớ được tiền kiếp. —hiṅgulaka f. màu đỏ tự nhiên.

JĀTIKA a. truyền thống từ, thuộc về một dòng giống, một quốc độ.

JĀTU in. thật chắc vậy, không có nghi ngờ gì.

JĀNANA nt. sự hiểu biết, sự nhận thức. —naka a. hiểu biết, học thức.

JĀNANĪYA a. những điều cần biết.

JĀNAPADA, padika a. thuộc về bản xứ. m. thô tục, quê mùa. pl. dân làng, dân quê mùa.

JĀNĀTI (ñā + nā) hiểu biết, tìm ra, biết được. aor. jāni. pr.p. jānanta, jānamāna. pp. ñāta. inf. jānituṃñatuṃ.

JĀNĀPETI (caus. của jānāti) cho biết, báo tin, tỏ chuyện mình ra. aor.esi. pp. jānāpita, ñāpita. pr.p. ñāpenta. abs. jānāpetvā, ñāpetvā.

JĀNI f. sự mất, cách chức, người vợ. —pati m. vợ và chồng.

JĀMĀTU m. con rể.

JĀYATI (jan + ya) sinh ra, nổi lên. aor. jāyi. pp. jāta. pr.p. jāyanta, jayamāna. abs. jāyitvā.

JĀYATTANA nt. tình trạng của vợ.

JĀYANA nt. sự sinh ra, sự phát sinh.

JĀYĀ f. người vợ. —pati m. vợ và chồng.

JĀRA m. tình nhân. —ttana nt. tình trạng của tình nhân.

JĀRĪ f. người nữ tình nhân.

JĀLA nt. cái lưới, sự rối rắm. —pūva m. bánh kẹp nướng hai phía.

JĀLAKA m. mầm, chồi non, lưới nhỏ.

JĀLAKKHIKA nt. mắc, dính lưới.

JĀLĀ f. ngọn lửa. —kula a. bị lửa bao vây.

JĀLIKA m. người chài lưới. —f. áo giáp làm bằng dây chuyền.

JĀLINĪ f. tình dục, ước ao, ham muốn.

JĀLETI (jal + e) đốt sáng, thắp đèn, sai ai đốt lửa. aor.esi. pp. jālita. pr.p jālenta, jālayamāna. abs. jāletvā.

JIGIṂSAKA a. ước mong về.

JIGIṂSATI (har + sa) har trở nên. —giṃ ước ao. aor. ṃsi. pp.sita. pr.p. jigi ṃsamāna.

JIGIṂSANĀ, JIGIṂSĀ f. tham lam, ước mong được.

JIGUCCHAKA a. người không chấp nhận, không thích.

JIGUCCHATI (gup +cha) (gu làm đôi và chữ gu đầu thành chữ ji) chán ghét, gớm, không ưa, xa lánh, tránh xa. aor. chi. pp.chita. pr.p.chanta, chamāna. abs.chitvā, chiya.

JIGUCCHANA nt.f.chā f. chán ghét vì không ưa thích, ghét bỏ.

JIGHACCHATI (ghas +cha) (g đổi ra j chữ s đổi ra c) đói, muốn ăn. aor.chi. pp.chita.

JIGHACCHĀ f. người đói.

JIÑJUKA m. cây cam thảo rừng.

JIṆṆA (pp. của jirati) già nua, già cả, làm tiêu tan. —ka 3. người già. —f. thời kỳ già yếu, lão niên.

JITA (pp. của jinati) chiến thắng, thắng phục. nt. thắng trận. —tta nt. làm chủ.

JITATTA (jita + atta) người đã chế ngự được tâm mình.

JINA m. người chiến thắng, sự chiến thắng, đức Phật (người đã thắng Ma vương). —cakka nt. giáo lý của đức Phật. —putta m. đệ tử Phật. —sāsana nt. giáo pháp của Phật.

JINĀTI (ji + nā) chinh phục, chế ngự. aor. jini. pp. jita. pr.p. jinanta. abs. jinitvā, jitvā.

JĪRAKA nt. hột cây thìalà.

JĪRATI (jir + a) trở nên già, hao mòn. aor. jiri. pp. jinṇṇa. pr.p. jīramāna.

JĪVATI (jiv + a) sống, sinh tồn. aor. jīvi. pr.p. jīvanta, jīvanmāna. abs. jīvitvā.

JĪVANA nt. sự sống, phương tiện sinh sống, cách sinh sống.

JĪVIKĀ f. sự sinh sống.

JĪVITA nt. sự sống, đời sống, sinh mạng. —kkhaya m. mất sự sống, chết. —dāna nt. cứu vớt sinh mạng. —pariyosāna nt. cuối cùng của sự sống, mãn đời. —mada m. sự say mê theo đời sống. —vutti f. sự sinh sống. —saṅkhaya m. sự giải quyết đời sống. —āsā. f. sự ham sống. —indriya nt. mạng căn, sanh khí, sức sống.

JĪVĪ 3. người còn sống (in cpds) đang sống trong…

JIMHA a. giả, dối, không thành thật, không ngay. — f. sự giả dối, không thật.

JIYĀ f. sợi dây cung.

JIVHĀ f. cái lưỡi. —hagga nt. chót lưỡi. —yatana nt. thiệt căn. —viññāṇa nt. thiệt thức. —hindriya nt. thiệt căn.

JIVIKAṂKAPPETI được sự sống cho mình.

JĪNA a. hao mòn, phung phí, suy đồi.

JIVITASAṂSAYA m. sự nguy hiểm đời người.

JĪMŪTA m. mây mưa.

JĪYATI (ji + ya) trở nên hao mòn, mất mát, trở nên già nua. aor. jīyi. pr.p. jīyamāna. pp. jīna.

JĪRAṆA nt. sự hao mòn, trở nên già nua, tiêu tan dần.

JĪRAPETI, JĪRETI (caus. của jirati) làm cho già, cho tiêu tan. aor.esi. pp. jīrāpita. pr.p. jīrāpenta.

JĪVA m. sự sống. —danta m. ngà còn sống (của thú).

JĪVAKA 3. người còn sống, tên một người.

JUṆHA a. xán lạn. —pakkha m. sự sáng của trăng (thượng huyền).

JUṆHĀ f. sáng trăng.

JUTI f. sự xán lạn, chói lọi, rực rỡ. —ka a. có sự chói sáng. —ndhara a. sáng chói, rực rỡ. —mantu a. chói lọi, rực rỡ.

JUHATI (hu + a, hu gấp đôi và chữ H đầu thành chữ J) đổ vào lửa, tặng cho. aor. juhi.

JUHANA nt. sự hy sinh, sự hiến tặng.

JŪTA nt. cờ bạc, đổ bác. —kāra m. người cờ bạc.

JE tiếng dùng kêu gọi người phụ nữ tôi đòi, hay người phụ nữ hèn hạ.

JEGUCCHA a. đáng khinh bỉ, ghét, tởm, không ưa. —chī a. người ghét, tởm hay nên xa lánh.

JEṬṬHA a. đàn anh, bậc cao cả, trước tiên. —bhaginī f. chị cả. —bhātu, bhātika m. anh cả. —māsa m. tên một tháng (lối tháng sáu, bảy). —thāpacāyana nt. cung kính bậc trưởng lão, hay đàn anh. —ṭhāpacāyi 3. làm lễ các bậc trưởng thượng.

JETI (ji + e) chinh phục,chế ngự. aor. jesi. pr.p. jenta. abs. jetvā.

JEYYA, JETABBA pt.p. đáng chinh phục.

JOTATI (jut + a) chiếu sáng, trở nên sáng chói. aor. joti. pr.p. jotanta.

JOTANA nt. f. sự chiếu sáng,sự giảng giải.

JOTI f. ánh sáng, chiếu ra. nt. một ngôi sao. m. lửa cháy. —pāsāṇa m. kiếng lấy lửa.–sattha nt. thiên văn học.

JOTETI caus. của jotati thắp sáng, làm cho tỏ rõ, giải nghĩa. aor. jotesi. pp. jotita. pr.p. jotenta, jotayamāna. abs. jotetvā, jotetuṃ.

JEṬṬHATANA a. già hơn, trưởng thượng.

-ooOoo-

Jh –


JHATVĀ, JHĀPETVĀ abs. đang thiêu đốt.

JHASA m. con cá.

JHĀNA nt. thiền định, gom tâm lại, tham thiền. —aṅga nt. chi của thiền. —rata a. thích tham thiền. —vimokkha m. giải thoát nhờ thiền định. —nika người đắc thiền.

JHĀPAKA 3. người đốt lửa để…

JHĀPANA nt. sự đốt lửa.

JHĀPĪYATI (pass. của jhāyati) bị đốt.

JHĀPITA pp. của jhāpeti.

JHĀPETI (caus. của jhāyati) thiêu đốt, đốt lửa. aor. jhāpesi. pr.p.jhāpenta. abs. jhāpetvā, jhāpiya.

JHĀMA, maka a. đốt, thiêu.

JHĀYAKA 3. người tham thiền

JHĀYATI (jhe + a) tham thiền, suy tưởng. aor. jhāyi. pr.p. jhāyanta. abs. jhāyitvā.

JHĀYATI (jhā + ya) thiêu, bị thiêu đốt.

JHĀYANA nt. sự thiêu, sự tham thiền.

JHĀYĪ 3. người tham thiền, thiêu đốt.

-ooOoo-

  – K –


KA (cách dùng để hỏi của kin) ai, cái gì? cái nào?

KAKACA m. cái cưa.

KAKAṆṬAKA m. con cắc kè.

KAKU m. cái gút, nút, đỉnh, chóp, cái bướu, cái gù lưng, góc lồi, nhô ra.

KAKUDHA m. gù (trên lưng con bò), cái mồng gà, cây bàng. —bhaṇṇa nt. hiệu lệnh của hoàng phái, có 5 như : gươm, lọng, hia, mão, lông đuôi con sơn dương.

KAKKA nt. bột nhồi với nước, cặn dầu lóng xuống đáy.

KAKKAṬA, ṭaka m. con cua. —yanta nt. thang có móc, để móc lên tường.

KAKKASA a. cứng, dai, gồ ghề, nhám.

KAKKĀKĪ f. dưa leo, dưa chuột.

KAKKHAḶA a. thô, nhám, gồ ghề, cứng rắn.–ḷatā f. sự nhám nhúa, sự cứng rắn, nghiêm nhặt.

KAṄKA m. con cò ma. —ṇa nt. chiếc vòng.

KAṄKHATI (khah + ṃ + a) nghi ngờ, không chắc ý. oar. kaṅkhi. nā, kaṅkhā, yanā f. sự nghi ngờ, không chắc ý. —māna kaṅkhī a. không giải quyết được, người nghi ngờ.

KAṄKHANĪYA, kaṅkhitabba pt.p. đáng nghi ngờ.

KAṄKHITA pp. của kaṅkhati.

KAṄKHIYA, khitvā abs. đang nghi ngờ.

KAṄGU f. hột trái kê.

KACAVARA m. sự quét dọn, đồ dư, đồ rác rến.

KACCI phân từ dùng để hỏi khi hoài nghi (thường theo sao có vài phân từ như : nu, nukho).

KACCHA m., nt. đất bùn lầy, nách (phía dưới cánh tay). —antara nt. dưới nách, nội cung của vua. —puṭa m. sự rao, sự bán hàng rong. adj. người có một bó đồ vác trên vai. —ka m. một loại cây sung, cây vả.

KACCHAPA m. con rùa, con đồi mồi.

KACCHĀ f. áo thắt lưng, dây đai cho con voi.

KACCHU f. sự ngứa ngáy, ghẻ lở, bịnh ghẻ, cây nàng hai (khi đụng tới thì ngứa lắm).

KAJJALA nt. lọ nồi, bồ hóng.

KAÑCANA nt. vàng. —vaṇṇa a. màu vàng.

KAÑCUKA m. áo ngắn, áo choàng, áo giáp, xác lột (rắn, ve ve).

KAÑJIKA, kañjiya nt. cháo (cơm nhão).

KAÑÑĀ f. cô gái, cô hầu.

KAṬA m. chiếu, tấm thảm thô, gò má. —sāra m. chiếu làm bằng thứ vỏ cây, cuống hoa.

KAṬA (kata) pp. của karoti.

KAṬAKA nt. chiếc vòng, động đá.

KAṬACCHU m. cái muỗng. —matta a. đầy muỗng.

KAṬASI f. nghĩa trang, nhị tì.

KAṬĀHA m. cái có thể nhận lãnh được; vỏ trái bồ đào; nồi lớn.

KAṬI f. cái hông, háng, thắt lưng.

KAṬUKA a. bén,đau đớn, dữ dội, nhức nhối. nt. sự châm chích. —tta nt. sự gay gắt, châm chích. —bhaṇṇa nt. đồ gia vị, hương liệu. —pphala a. kết thúc một cách dữ dội. nt. hột của vào loại cây thơm. —vipāka a. có kết quả cay đắng.

KAṬṬHA nt. mảnh cây, khúc gỗ. —tthara nt. giường ván; chiếu làm bằng cọng cỏ nhỏ. —maya a. làm bằng gỗ.

KAṬṬHAKA m. cây tre.

KAṬṬISSA nt. vải trải giường bằng tơ có thêu và khảm hột đá.

KAṬHALA a. mảnh bể (chén, ly).

KAṬHINA a. cứng, dai, thô thiện. nt. áo càsa mỗi năm dâng đến chư tăng. —tthāra m. lễ dâng casa. —nuddhāra m. hủy bỏ lễ dâng áo càsa.

KAḌḌHATI (kaddh + a) kéo, lôi. aor. kaddhi. pp. kaddhita níu, kéo.

KAḌḌHANA nt. sự kéo, lôi, níu, còn bú.

KAṆA m. cám (gạo), tấm (gạo gãy).

KAṆAYA m. một loại giáo (gươm), cây thương ngắn.

KAṆAVĪRA m. cây trúc đào.

KANAJAKA nt. cháo bằng gạo tấm.

KAṆIKĀRA m. cây Acerifolum có bông toàn màu vàng.

KAṆITTHA, kaṇiya a. trẻ nhất, còn nhỏ nhất, út. —ka m. em út trai.

KAṆIṬṬHĀ, thikā, kanitthi f. em gái nhỏ nhất, em gái út.

KAṆERU m. con voi. f. con voi cái.

KAṆṬAKA nt. cây gai,miếng xương, vật có mũi nhọn. —āpassaya m. giường làm bằng da căng ra, ở dưới miếng da đó có cây sắt nhọn. —ādhāna nt. hàng rào bằng gai.

KAṆṬHA m. cần cổ, cuống họng. —ja a. giọng phát sanh từ trong cần cổ (hầu âm). —māla m. cần cổ.

KAṆḌA m. một phần, một chương, cây tên, cán (giáo), cọng (cây).

KAṆḌARĀ f. gân.

KAṆḌU ti f. ghẻ ngứa.

KAṆDŪYANA f.vana nt. sự ngứa ngáy, sự quào, gãi.

KAṆḌŪVATI (deno từ kaṇṇu) gãi, ngứa, làm độc, làm đau nhức, đau đớn vì ngứa. aor. —ūvi.

KAṆṆA nt. lỗ tai, một góc, mé, bìa của y phục. —kaṭuka a. không muốn nghe. —gutha, mala nt. cứt rái, đồ dơ trong lỗ tai. —cchidda nt. lỗ tai. —cchinna a. người bị cắt vành tai. —jappaka nt. người nói nhỏ (kề bên lỗ tai). —jalūkā f. con cuốn chiếu. —bila nt. lỗ, miệng tai. —bhūsā f. vành tai, hoa tai. —mūla nt. căn nguyên lỗ tai. —valli f. lá, trái tai (đeo bông). —vijjhana nt. xỏ trái tai (để đeo bông). —vethana nt. một loại trang điểm lỗ tai. —sakkhalikā f. vành tai. —kukha a. êm tai, vui tai. —sūla nt. đau tai, nhức tai.

KAṆṆADHĀRA m. tài công (ghe, tàu).

KAṆṆIKĀ f. vỏ trái cây, một bó, xấp, mái nhà, đồ trang điểm lỗ tai. —maṇṇala nt. nóc nhà. —baddha a. bó lại thành bó.

KAṆHA a. đen, tối, xấu, ác. m. màu đen, thần Vishnu (vì mặt đen). —vattanī m. lửa. —vipāka hưởng quả đen (là khổ não). —sappa m. rắn hổ đất.

KATA pp. của karoti đã làm, làm xong, hết, dứt rồi, đầy đủ rồi. —kamma a. đã thực hành, đã làm xong việc của mình. —kalyāṇa a. người đã làm được việc tốt, lành. —kicca a. phận sự đã làm xong. —añjalī a. đã chấp tay vái chào. —paṭisanthāra a. được tiếp đãi tử tế. —paricaya a. đã làm quen với. —pātarāsa a. đã dùng xong buổi ăn sáng. —puñña a. người đã làm được việc lành.–puññatā f. công việc phước đức. —pubba a. đã làm khi trước. —bhattakicca a. người đã dùng cơm xong, đã thọ thực xong. —bhāva m. việc đã làm xong. —vedī a. biết trả ơn. —veditā f. sự biết trả ơn. —sakkāra. saṅgaha a. người được sự tiếp đãi hay cúng dường. —saṅketa nt. một dấu hiệu khởi đầu. —sikkha a. người đã thực nghiệm. —anugaha a. được giúp đỡ do. —adhikāra, abhinīhāra, —abhinivesa a. người đề đạt một nguyện vọng. —aparādha a. bị lỗi, phạm tội. 3. người phạm tội. —abhiseka a. người được xức dầu thánh, được tôn vương.

KATAÑÑU 3. sự biết ơn, biết bổn phận. —utā f. sự biết ơn người.

KATATTA nt. đang làm, việc đã làm.

KATAMA a. nào, gì.

KATAMATTE loc. vừa làm xong công việc.

KATARA a. cái nào (trong hai cái).

KATI bao nhiêu. —vassa bao nhiêu tuổi, mấy hạ (tu được mấy năm). —vidha a. mấy thứ, mấy loại?

KATIKĀ f. sự trò chuyện, sự đối thoại, sự thỏa thuận. —vatta nt. hòa ước, sự ưng thuận.

KATIPAYA a. vài cái, nhiều lần.

KATIPĀHA nt. vài ngày. —haṃ ad. trong ít ngày.

KATŪPAKĀRA a. giúp đỡ bởi. m. sự giúp đỡ cho vài người khác.

KATŪPĀSANA a. khéo léo, có tài trong thuật bắn cung.

KATOKĀSA a. được cho phép, cho phép rời đi.

KATTABBA pt.p. đáng làm, nên làm. nt. phận sự phải làm.–yuttaka a. nên làm. —batā f. sự việc đáng làm.

KATTARA a. nhỏ xíu, nhỏ quá. —daṇṇa m.yaṭṭhi f. cây gậy, cây ba ton. —suppa m. cái nia nhỏ để sảy lúa.

KATTARI, rikā f. cây kéo, kéo lớn để cắt hàng rào.

KATTIKAMĀSA m. tên tháng 10.

KATTIKĀ f. chòm sao bảy ngôi thật sáng.

KATTU m. người làm, tác giả, chủ từ của một câu. —kāma a. muốn làm. —kāmatā f. thích, ưa làm.

KATTUṂ inf. làm.

KATTHA ad. ở đâu?

KATTHACI in. ở nơi nào đó.

KATTHATI (kath + a) hay nói khoe khoang. aor. —katthi. pp. katthita.

KATTHANĀ f. sự khoe khoang.

KATTHĪ a. người hay khoe, sự nói khoác, nói phách lối.

KATVĀ (abs. của karoti) đã làm.

KATHAṂ ad. thế nào? —kathā f. sự nghi ngờ, không chắc chắn. —kathī a. người hay nghi. —kara a. thế nào? —bhūta a. kiểu, loại nào, như cái nào? —vidha, pakāra a. loại nào? —sīla a. hạnh kiểm thế nào?

KATHANA nt. nói, đàm thoại.

KATHĀ f. diễn từ, thuật chuyện, nói chuyện. —pabhala nt. vấn đề đàm thoại. —magga m. sự tường thuật, sự kể chuyện lại. —vatthu nt. vấn đề bàn cãi, quyển, chương thứ năm của Vi diệu pháp. —sallāpa m. đàm thoại một cách thân mật.

KATHĀPETI (caus. của katheti) biểu nói, gởi một thông điệp. aor.–esi.

KATHITA pp. của katheti

KATHETI (kath + e) nói, phát ngôn ra, thuật lại. aor. kathesi. pr.p. kathenta. tvā abs. đã nói.

KADANNA nt. gạo, cơm thiu, vật thực thiu thúi.

KADAMBA m. cây nauclea, lá hình trái tim.

KADARIYA a. sự khốn khó, sự bỏn xẻn, keo kiệt. nt. sự hà tiện, sự keo kiệt. yatā f. sự bủn xỉn.

KADALI f. cây chuối, cây cờ, phướn. —phala nt. trái chuối. —miga m. một loại nai có bộ da rất quí.

KADĀ ad. khi nào?

KADĀCI in. có lúc, có khi. —karahaci in. ít khi, có thì giờ.

KADDAMA m. bùn lầy, vũng bùn. —bahula a. đầy bùn lầy. —modaka nt. nước bùn.

KANAKA nt. vàng (bạc). —cchavī, ttaca a. da màu vàng. —ppabhā f. màu vàng. —vimāna nt. đền vàng, cung điện bằng vàng.

KANĪNIKĀ f. con ngươi.

KANTA a. vui vẻ, đáng mến, thuận thảo. m. người yêu dấu, chồng.

KANTATI (kant + a) cắt, xén, se chỉ, xoay tròn, chạm, khắc, cắt. aor. kanti. pr.p. kantanta.

KANTANA nt. cắt xén, se chỉ, chạm, khắc.

KANTĀ f. người đàn bà, người vợ.

KANTĀRA m. rừng rú hoang vu, đường đồng cát, sa mạc. —nittharaṇa nt. đi ngang qua bãi sa mạc.

KANTITA pp. của kantati.

KANDA m. rễ, củ, giống khoai mỡ.

KANDATI (kand + a) la, khóc, than khóc, khóc kể. aor. kandi. pp. kandita.

KANDANA nt. sự la khóc, khóc kể.

KANDARA, f. động, hang ở trên dốc núi.

KANDUKA m. trái banh (để đá).

KAPAṆA a. nghèo, khốn khổ, không có nghĩa gì. m. người ăn xin.

KAPALLA, laka nt. chảo chiên, mảnh, miếng bể (chén). —pūva m., nt. bánh chiên, nướng trên vỉ, như bánh tráng, bánh kẹp.

KAPĀLA, laka m. vỏ, mu (sò hay đồi mồi), chảo để chiên, chảo, chén của người đi xin. —sisa sọ người, đầu lâu.

KAPI m. con khỉ. —kacchu m. tên cây mucana.

KAPIÑJALA m. một loại chim đa đa.

KAPITTHA m. trái táo rừng.

KAPILA a. m. màu đà, nâu, hung hung, tên của một vị hiền triết. —vatthu nt. xứ Ca-bì-la-vệ (nơi bồ tát Sĩ Đạt Ta giáng sinh).

KAPISĪSA m. cây đà ngang trên cửa.

KAPOTA m. chim bồ câu.

KAPOLA m. gò má.

KAPPA m. một thế hệ của vũ trụ, một tăng kỳ, tư tưởng. —ṭṭhāyī ṭṭhilika a. lâu một tăng kỳ. —rukkha m. cây như ý (làm cho ước nguyện thành tựu). —vināsa m. tiêu hoại của một a-tăng-kỳ. —vināsaka a. lửa tàn phá vũ trụ.

KAPPA a. thuận tiện, tiện lợi, giống nhau. —ka a. người thợ cạo râu tóc, quan cận thần, tự vệ. —ṭa m. vải cũ rách, y phục rách rưới.

KAPPATI (kapp + a) nên, được, giống như, đúng, chính. —na nt. — f. sự định, sự đặt để, sự thắng yên ngựa, để cho có thứ tự, sự suy nghĩ. —jīvita sự sanh sống.

KAPPABINDHU nt. làm dấu vào áo càsa.

KAPPARA m. cùi chõ, khuỷu tay.

KAPPĀSA nt. gòn, bông vải.–patala nt. người trồng bông vải. —maya, sika a. làm bằng vải. —pāsi m. cây bông vải.

KAPPIKA a. thuộc về một thế hệ.

KAPPITA pp. của kappeti.

KAPPIYA a. thích hợp, đúng luật, chính xác. —kāraka m. người hầu hay phục dịch người tu, người cung cấp vật dụng thích hợp. —bhaṇṇa nt. vật dụng của các bậc tu hành.

KAPPŪRA m., nt. long não, băng phiến.

KAPPETI (kapp + e) sửa soạn, thắng cương, sắp đặt có thứ tự, cân nhắc, làm, hướng dẫn cuộc đời mình. aor. —esi. pr.p. kappenta. tvā abs. đang sửa soạn, sắp đặt có thứ tự.

KABARA a. có lốm đốm, có vằn, có nhiều màu sắc.

KABALA m. nt. một miếng, một cục, một tảng, đầy miệng. —liṇkāra m. một tảng đá. liṅkārahāra m. vật thực (cứng mềm để ăn).

KABBA nt. bài thi thơ, một đoạn thi phú.

KAMA m. thứ tự, cử chỉ, phương cách, đường lối.

KAMATI (kam + a) đi, đi vào trong. aor. kami. pp. kanta.

KAMAṆḌULU m., nt. bình nước có quai.

KAMANĪYA a. đáng mến, dễ thương, tốt đẹp.

KAMALA nt. bông sen. —dala nt. cánh hoa sen.

KAMALĀSANA m. trời phạm thiên, đấng tạo hóa (theo sự hiểu biết của Bà-la-môn).

KAMALINĪ f. hồ, ao sen.

KAMUKA m. cây cau.

KAMPAKA a. người run rẩy.

KAMPATI (kamp+a) rung rinh, xao xuyến. aor. kampi. pr.p. kampamāna, kampanta. na nt. kampa f. sự rung rinh, sự chuyển động.

KAMPITA (pp. của kampeti kampati) rung chuyển, chuyển động. —ya a. có thể rung động.

KAMPETI (caus. của kampati) rung động, làm cho chuyển động. aor. —esi. pr.p. kampenta.

KAMPETVĀ, kampiya abs. đang rung chuyển.

KAMBALA nt. đồ vật bằng len, cái mền. —balī f. người mặc bộ đồ bằng len. —līya nt. y phục bằng len.

KAMBU m., nt. vàng, vỏ ốc xà cừ. —givā a. cổ có ba ngấn.

KAMPOJA m. tên xứ Campuchia.

KAMMA nt. sự làm, hành vi, việc làm. —kara, karā m. nhân công, lao công. —karaṇa nt. công việc, lao công, việc làm. —kāraṇā nt. hình phạt, khổ sai. —kāraka nt. trường hợp về đối tượng, mục tiêu. —kkhaya m. tiêu tan, dứt nghiệp. —ja a. do nghiệp tạo ra. —jāta nt. nhiều loại nghiệp, nhiều nghề nghiệp. —dā, yāda a. thọ lãnh kết quả nghiệp do mình tạo. —nānatta nt. có nhiều loại nghiệp. —nibbatta a. do nghiệp tạo ra. —patha m. con đường của nghiệp. —ppaccaya a. có nghiệp là nguyên nhân, căn bản. —phala nt. kết quả của nghiệp. —bandhu a. nghiệp là thân bằng quyến thuộc. —bala nt. nghiệp lực. —yoni a. nghiệp là nơi sanh ra. —vāda m. lý thuyết tin về nghiệp lực. —vādī a. tin về nghiệp. —vipāka m. sự kết quả của nghiệp mình đã tạo. —vaga m. sự xô đẩy, thúc giục của nghiệp. —samuṭṭhā, na a. phát sanh lên do nghiệp. —sambhava a. sản xuất do nơi nghiệp —sarikkhaka a. giống nhau trong kết quả của hành vi. —saka a. nghiệp là gia tài của mình. —javātā m. việc khổ sở, gió nghiệp của đứa trẻ khi sanh a. —ānurūpa a. tùy theo duyên nghiệp. —aỳuhana nt. sự đầy dẫy của nghiệp tạo. —upaccaya m. sự tích trữ nghiệp.

KAMMAÑÑA, kammaniya a. nên làm sẵn sàng, để sử dụng. —ñatā f.bhāva m. sự sẵn sàng, đáng, sự có thể làm được.

KAMMAṬṬHĀNA nt. đề mục để tham thiền; chi nhánh của một kỹ nghệ. —thānika 3. người tham thiền.

KAMMADHĀRANA m. trạng từ ghép.

KAMMANTA nt. việc làm —ṭṭhāna nt. chỗ làm của công việc, nơi công việc đang làm. —ntika a. người lao công, người nghệ sĩ.

KAMMAPPATTA a. những người tụ hội lại để hành tăng sự, công việc của giáo hội.

KAMMAVĀCĀ f. đọc tuyên ngôn (trong khi hành tăng sự).

KAMASSĀMĪ 3. người chủ công việc, giám đốc của một thương điếm.

KAMMĀDHIṬṬHĀYAKA m. người giám thị của một công xưởng kỹ nghệ.

KAMMĀRA m. thợ rèn, thợ nguội, —sālā f. lò rèn.

KAMMĀRAMBHA m. sự bắt tay vào việc.

KAMMĀRAHA a. được phép cộng sự vào, dự phần vào.

KAMMĀRĀMA a. thỏa thích trong hoạt động. —matā f. sự vui thích trong hoạt động thế sự.

KAMMĀSA a. mâu thuẫn, tương phản, lốm đốm, lấm chấm, tô điểm.

KAMMIKA, kammū 3. đang làm, người đang biểu diễn, đang trông nom.

KAMYATĀ f. ước mong, mong mỏi.

KAYA m. sự mua sắm. —vikkaya m. sự thương mãi, mua bán. —vikkayi người thương mãi, người môi giới.

KARA m. cánh tay, ánh rọi, thuế má, vòi con voi. adj. làm việc, biểu diễn. —gga đầu cánh tay. —ja móng tay. —tala nt. lòng bàn tay. —puṭa m. chỗ xếp cánh tay, khoanh tay. —bhūsā f. chiếc vòng, các loại trang điểm cánh tay.

KARAKA nt. thùng, bình to đựng nước uống. m. cây thạch lựu. —f. mưa đá. —vassa nt. giông tố, mưa đá.

KARAJAKĀYA m. xác thân (không sạch).

KARAÑJA m. cây đuôi chồn.

KARAṆA nt. làm, sản xuất. —attha m. trong sự giúp đỡ. —vibhatti f. trường hợp dùng làm phương tiện.

KARANĪYA a. phải làm. nt. phận sự, sự bắt buộc. —f. công việc đó bắt buộc phải làm.

KARAṆDA, daka m. cái hộp nhỏ, cái hộp, cái tráp nhỏ đựng đồ nữ trang, vật đựng đồ.

KARABHA m. con lạc đà, một phần của bàn tay (từ cổ tay đến chân ngón tay).

KARAMADDA m. cây carissa.

KARAMARĀNĪTA a. tù binh.

KARAVĪKA m. con chim, con cu rừng xứ Ấn Độ. —bhāni a. nói rõ ràng và du dương êm ái.

KARAVĪRA m. cây trúc đào.

KARITVĀ (abs. của karoti) đã làm.

KARĪ m. con voi.

KARĪYATI (pass. của karoti) làm được. aor. karīyi

KARĪYAMĀNA, kayiramāna (pr.p. của karīyati) đang làm.

KARĪSA nt. phân bò, phân người, một khoảnh vuông đất (lối một mẫu). —magga m. hậu môn, lỗ đít.

KARUṆĀ f. trắc ẩn, bi mẫn. —yanā f. sự bi mẫn, lòng trắc ẩn.

KARUNĀYATI (denm. của karuṇā) cảm thấy tội nghiệp, thương xót giùm. aor. —nāyi.

KAREṆU, ṇukā f. voi cái.

KARERI m. cây bông hường.

KAROTI (kar + o) làm, hành động, kiến tạo, tạo tác. aor. kari. abs. katvā.

KAROṆTA pr.p. đang làm.

KALA m. tiếng nói nhỏ nhẹ, ngọt dịu. —kala m. nói cà lăm, nói không rõ, lẫn lộn.

KALATTA nt. người vợ.

KALANDAKA m. con sóc.–nivāpa m. chỗ nuôi dưỡng những con sóc.

KALABHA m. voi tơ.

KALALA nt. bùn, đầm lầy, vũng bùn. —makkhita a. trét bùn, vách đất. —rūpa nt. chất thụ thai đầu tiên trong lòng mẹ.

KALASA nt. bình, chậu nước nhỏ.

KALAHA m. sự gây gỗ, sự cãi lộn. —kāraka 3. người gây lộn. —kāraṇa nt. nguyên nhân sự cãi cọ, xung đột. —sadda m. sự gây lộn, sự cãi lẫy.

KALAṄKA m đốm, dấu vết, lỗi lẫm.

KALĀ f. một phần của một khối, một nghệ thuật.

KALĀPA m. một bó, một ống tên, một xấp, một nhóm của phần tử đầu tiên.

KALĀPĪ m. con công, người có ống ttên hay một bó.

KALI m. sự thua, vận xấu, tội lỗi, sự buồn rầu,sự suy sụp. —ggha m. bỏ mất, sự thua, kết quả xấu xa. —yuga m. tuổi xấu, khốn khó là : bốn thời kỳ sau cùng của a-tăng-kỳ.

KALIṄGARA m., nt. một khúc (cây), miếng củi mục, vỏ (lúa), rơm lúa.

KALĪRA nt. ngọn non cây chà là, thốt nốt.

KALUSA nt. tội lỗi, sự nhơ bẩn. adj. dơ bẩn, không sạch.

KALEBARA nt. thân thể con người.

KALYĀṆA a. mỹ lệ, yêu kiều, hạnh kiểm tốt. nt. sự tốt đẹp, phước, đức độ, thịnh vượng. —kāma a. mê thích việc phước thiện. —kārī a. người làm việc phước thiện, người có đức độ. —dassana người lịch sự, đáng yêu. —dhamma a. đức độ. m. hạnh kiểm tốt, giáo lý chân chánh. —paṭibhāṇa a. hiểu, lãnh hội lẹ. —mitta m. bạn tốt lành, bạn thành thật. —ajjhāsaya a. có ý định làm việc lành. —f. sự tốt đẹp, lịch sự.

KALYĀNĪ f. người phụ nữ đẹp; tên một con sông bên xứ Tích Lan.

KALLA a. thông thạo, có thể, mạnh khỏe, mạnh dạn, sẵn sàng, đúng lúc. —f. sự có thể, sự xong xuôi. —sarīra a. có thân thể tráng kiện, mạnh khỏe.

KALLAHĀRA nt. cây, cây bông súng trắng, hoa sen trắng.

KALLOLA m. cái gối.

KAVACA m. lưới sắt để làm áo giáp, áo giáp có bọc sắt, binh giáp.

KAV(B)ANDHA m. sự không cần, sự không chú ý đến thân thể, không đầu.

KAVĀṬA m., nt. cửa sổ, lớp ván ở ngoài cửa sắt (tủ kiếng bán đồ).

KAVI m. thi sĩ. —f.tta nt. tình trạng của nhà thi sĩ.

KAVIṬṬHA, kapiṭṭha m. cây táo voi.

KASAṬA m. sự từ khước, cặn bã, vị chát, cay đắng. adj. không có giá trị, mùi hôi thúi, bẩn thỉu.

KASATI (kas + a) cày bừa, cố gắng phát triển. aor. kasi. pp. kasita, kaṭṭha ráng trồng tỉa.

KASANA nt. sự trồng tỉa.

KASANTA, kasamāna pr.p. sự cày bừa, sự cố gắng trồng trọt.

KASAMBU m. thứ năm, cặn bã. —jāta a. không sạch, dơ bẩn, tánh xấu.

KASĀ f. roi da. a. bị đánh bằng roi da.

KASĀYA nt. sự sắc hay nấu thuốc, sự chưng, sự cất rượu hay thuốc.

KASAVA nt., m. vị đắng, vải màu cam. adj. màu cam.

KASI f. sự trồng tỉa, trồng trọt. —kamma nt. nghề canh nông, người cày cấy. —bhaṇṇa nt. dụng cụ canh tác.

KASIṆA a. trọn, toàn cả. nt. đề mục để tham thiền. —parikamma nt. đọc tên kasiṇa đề mục để tham thiền. —maṇdala f. vòng kasina để làm đề mục.

KASITAṬṬTHĀNA nt. đất trồng tỉa.

KASITVĀ abs. đã cày bừa.

KASIRA a. khốn khó, khó khăn. nt. sự khổ cực, bận rộn, phiền muộn.–rena ad. với sự khó khăn.

KASMĪRA m. xứ Cashmire ở hướng bắc Ấn Độ.

KASSAKA m. nông phu, người làm ruộng, rẫy.

KASSATI (kass + a) bừa đất. aor. kassi, coi kaddhati.

KAHAṂ ad. ở đâu.

KAHĀPANA nt. đồng tiền Ấn Độ trị giá lối 5 đồng shilling của Anh. —ṇaka nt. một cách hình phạt, cắt thịt ra từng mảnh nhỏ.

KĀKA m. con quạ. —pāda dấu chân quạ, chữ thập. —peyya a. đầy tới miệng (con quạ đậu trên miệng uống được). —vaṇṇa a. màu con quạ, là màu đen, tên một vị vua Tích Lan.

KĀKACCHATI (kas+cha) ngay. aor. —cchi. pr.p.māna.

KĀKAṆIKĀ f. đồng tiền giá thấp rẻ, bằng một phần tư của đồng xu Anh.

KĀKASŪRA a. lanh lẹ như con quạ, người không biết hổ thẹn.

KĀKASSARA a. tiếng, giọng nói như con quạ.

KĀKĪ f. con quạ cái.

KĀKOLA m. con quạ đen.

KĀCA m. kiếng, thủy tinh, bịnh mắt có vảy cá, mây hay có mộng. —tumba m. ve chai. —maṇi m. thủy tinh.–maya a. làm bằng chai, kiếng, pha lê.

KĀJA m. vác, mang, cột, cán. —haraka m. một số đất ít, một cái gò, đồi đất nhỏ hay đồi do tuyết đóng thành, người mang tuyết giá.

KĀTA m. cơ thể nam.

KĀṆA a. mù một mắt. m. người một mắt.

KĀTABBA pt. p việc phải làm. nt. phận sự bắt buộc.

KĀTARA a. nghèo khổ, khốn khó, bần cùng.

KĀTAVE, kātuṃ inf. làm (việc).

KĀTUKĀMA a. ưa thích làm. —kāmatā, kamyatā f. thích làm hay hành động.

KĀDAMBA m. loại ngỗng cánh xám.

KĀNANA nt. rừng, vườn lớn.

KĀPILAVATTHAVA a. thuộc về xứ Ca-Tỳ-La-Vệ.

KĀPURISA m. người đê tiện, nghèo khổ, đáng khinh bỉ, bần tiện.

KĀPOTAKA a. màu trắng đục. —tikā f. một loại rượu màu hơi hung hung.

KĀMA m. sự thỏa thích, tình dục, sự thưởng thức, vật vui thích trần thế. —giddha tham muốn thỏa thích theo tình dục. —guṇa m. tình dục, ngũ trần. —gedha m. sự quyến luyến theo dục trần. —cchanda m. sự thỏa thích theo dục trần. —taṇhā f. sự khao khát tình dục ngũ trần. —da, dada a. cho cái gì mình thích. —dhātu f. cảnh giới dục trần. —paṇka m. sự sa lầy trong tình dục. —pariḷāha m. sự nóng sốt của tình dục.–bhava m. cảnh dục giới. —bhogī a. hưởng sự vui thích của dục trần.–mucchā f. sự mê mẩn trong tình dục.–rati f. sự vui thích tình dục.–rāga m. sự mê sa tình dục. —loka m. cảnh dục giới. —vitakka m. sự suy nghĩ về tình dục. —saṅkappa m. tư tưởng về tình dục. —saññojana nt. dây cột trói tình dục. —sukha nt. sự an vui trong tình dục. —sevanā f. sự dâm dục.

KĀMATĀ f. sự ước ao, ham muốn.

KĀMĪ a. người có được vật vui thích, (in cpds) muốn, ước ao.

KĀMUKA a. dục tình, đa dâm, háo sắc.

KĀMETI (kam + e) khát khao, ham muốn. aor. esi. pp. kamita.

KĀMETABBA pt.p. nên ước ao.

KĀYA m. một đống, sư gom lại, thân thể. —kamma nt. nghiệp thân. —kammaññatā f. sử dụng của thân. —gata a. liên quan đến bản thân. —gantha m. sự bó buộc của bản thân. —gutta a. thâu thúc bản thân, gìn giữ hành vi của thân. —ṇāha m. sốt rét; sự sưng mình. —daratha m. sự khốn khổ tấm thân. —duccarita nt. sự hành ác của thân. —dvāra nt. cửa thân (là nơi phát sanh sự hành động của thân). —dhātu f. sự đụng chạm của thân. —ppakopa m. hạnh kiểm xấu xa. —ppacālakaṃ ad. sự ngã nghiêng của thân. —paṭibabdha a. có liên quan đến thân. —payoga m. thói quen của thân. —parihārika a. khuynh hướng của thân. —ppasāda m. sự cảm giác của thân. —passaddhi f. thân thanh tịnh, yên lặng. —pagabbhahiya nt. thân vô lễ độ. —banddhana nt. giây thắt lưng, giây nịt lưng. —mudutā f. thân mềm mại, dễ uốn nắn. —lāhutā f. thân nhẹ nhàng.–vaṅka m. sự uốn cong của thân. —vinññatti f. sự hoạt động của thân.– viññāṇa nt. thân thức. —viññeyya a. thấu rõ do cửa thân. —viveka m. thân thanh tịnh. —veyyāvacca nt. sự sốt sắng của thân. —saṃsagga m. sự đụng chạm của thân.– sakkhī a. người lãnh hội chân lý do thân (như niệm thân). —saṅkhāra m. sự hành động của thân (thân hành). —samācāra m. hạnh kiểm tốt. —samphassa m. thân xúc, sự tiếp xúc của thân. —sucarita nt. thân trong sạch. —soceyya nt. sự trong sạch của thân.

KĀYIKA a. có liên hệ hay có kết quả từ bản thân. —dukkha nt. thân đau khổ.

KĀYUJJUKATĀ sự ngay thẳng của thân.

KAYŪPAGA a. sự quyến luyến của thân, đi tái sanh.

KAYŪRA nt. chiếc vòng đeo trên cánh tay.

KĀRA m. hành động, sự giúp việc, hành vi của sự tôn kính.

KĀRAKA m. người làm, hành động. nt. cú pháp của văn phạm Pàli.

KĀRAṆA nt. lý do, nguyên nhân. —abl. do phương cách của, xuyên qua, bởi, kim kāranā. f. tại sao vậy?

KĀRAṆĀ f. tra tấn, hình phạt. —ṇika m. người tra tấn.

KĀRĀ f., kārāghara nt. trại cải huấn, khám đường, nhà lao, tù.

KĀRĀPAKA 3. người thảo kế hoạch, người ra lịnh cho làm một việc gì. f.pikā.

KĀRĀPANA nt. sai khiến làm, ra lịnh cho làm.

KĀRĀPETI caus. của karoti. aor. esi. pp. pita.

KĀRĀBHEDAKA a. người vượt ngục.

KĀRIKĀ f. một luận giải.

KĀRIYA nt. bổn phận, hành vi, việc phải làm.

KĀRĪ 3. người làm, hành động.

KĀRUÑÑA nt. lòng từ mẩn.

KĀRUNIKA a. sự bi thương, trắc ẩn.

KĀRETI (caus của karoti) biểu, sai làm (kiến trúc, xây cất). aor. karesi. abs. kāretvā. pr.p. kārenta.

KĀLA m. thì giờ. kālasseva sớm. kālena đúng giờ, đúng lúc. kālena kālaṃ thỉnh thỏang có lúc có khi. lālaṃkaroti chết. —kata pp. sự chết. —kiriyā f. sự chết. —kaṇṇī m. người vô phúc, bất hạnh. —pavedana nt. sự tuyên bố thì giờ. —vādī a. nói đúng lúc, đúng giờ.

KĀLAÑÑŪ a. người biết rõ đúng lúc.

KĀLANTARA nt. cách khoảng, thời gian.

KĀLIKA a. quyền, tạm (một thời gian).

KĀLINGA m. tên một xứ đông Ấn Độ.

KĀLĪYA nt. kiều dân ở chung nhau.

KĀLUSIYA nt. dơ bẩn, đen tối, lờ mờ.

KĀVEYYA nt. thi phú, bài thơ.

KĀSA m. một loại lau sậy, sự tiêu thụ.

KĀSĀYA, kāsāva nt. y casa. adj. nhuộm màu cam vàng.

KĀSI m. tên một xứ (đô thị nó là Benares).

KĀSIKA a. thuộc về hay làm tại xứ kàsi.

KĀSU f. lỗ, hầm hố, hang.

KĀLA a. đen, tối. m. màu đen. —kūta m. tên một núi trong Hy Mã Lạp Sơn. —kesa a. tóc đen huyền (còn trẻ). —tipu nt. chì đen. —pakkha m. hạ huyền, thời kỳ không trăng. —loṇa nt. muối đen. —sīha m. một loại sư tử. —sutta nt. đường lằn đo của thợ mộc. —haṃsa con hạc đen.

KĀḶAKA a. đen. nt. đốm đen, sự dính dơ, hột đen trong gạo.

KĀḶĀYASA nt. sắc (đen).

KĀLĀVAKA m. một loại voi.

KAḶIYA như kālīya.

KIKĪ m. chim cà cưỡng hồng. f. con cái.

KIṄKARA 3. người giúp việc, người hầu.

KIṄKINĪ f. tiếng kêu (leng keng của chuông hay lục lạc). —nikajāla nt. lưới của tiếng chuông kêu ù ù.

KICCA nt. phận sự, việc làm, công việc, chuyện phải làm. —kāri a. người làm công việc của mình.

KICCĀKICCA nt. việc phải làm và không nên làm.

KICCHA a. khó khăn, đau đớn. nt. buồn bực, khó khăn.

KICCHATI (kit +cha) bị phiền muộn. aor. —chi.

KIÑCANA nt. vài việc, việc nhỏ mọn, quyến luyến theo thế sự.

KIÑCAPI in. bất luận cái gì, nhưng, tuy vậy mà, dầu thế nào.

KIÑJAKKHA nt. sợi nhỏ, phấn, nhụy, hoa.

KIṬṬHA nt. hột lúa mọc lên.–ṭhāda a. ăn lúa mạch. —sambādha, samaya m. mùa gặt lúa khi lúa mọc lên đầy đủ.

KIṆANTA pr.p. của kināti

KINĀTI (ki + ṇā) mua. aor. kini. abs. kiṇitvā, kitvā. inf. katuṃ, kiṇituṃ.

KIṆṆA (pp. của kirati) nt. men rượu, rải rác, chạy tứ tán.

KITAVA m. sự gian lận, lường gạt.

KITTAKA inter. bao nhiêu? định giá ra thế nào?

KITTANA nt. sự giải thích, cắt nghĩa sự khen ngợi, ca tụng.

KITTĀVATĀ ad bao xa? Có quan hệ thế nào?

KITTI f. danh tiếng, tiếng tămg lừng lẫy. —ghosa, sadda m. sự lừng danh. mantu a. danh tiếng.

KITTIMA a. nhân tạo, giả.

KITTETI (kitt + e) khen ngợi, tuyên bố, tán dương, kể lại. aor. —esi. pp. kittita. pr.p. kittenta.

KINNARA m. một loại phi cầm đầu mình giống người, thích đề hườn nhơn; tên một quốc gia ở nơi rừng. —f. con thích đề hườn nhơn cái.

KIPILLIKĀ f. con kiến, con mối.

KIBBISA nt. hành vi sai quấy, tội trọng.–kārī 3. phạm tội trọng.

KIMI m. con sâu, giòi, loài chí, rận. —kula nt. một loại sâu, giòi.

KIMAKKHAYĪ a. giảng thuyết cái chi.

KIMATTHAṂ ad. với mục đích gì? —tthiya a. về ý định gì, ý muốn gì?

KIMPAKKA, phala nt. trái có chất độc.

KIMPURISA như kinnara.

KIRA n. thật vậy, đúng vậy.

KIRAṆA m., nt. tia sáng, sáng chói.

KIRATI (kir + a) tung, rắc, rải rác, chạy tán loạn. aor. kiri. pp. kiṇṇa.

KIRĀTA m. một giống người rừng.

KIRIYA nt. kriyā, kiriyā f. hành động, làm, biểu diễn. —vāda m. sự tin về ảnh hưởng của nghiệp. —vādī 3. người tuyên truyền về thuyết nghiệp quả, tin nghiệp báo.

KIRĪTA nt. cái mão, mũ vua chúa, vòng hoa đội đầu.

KILAÑJA nt. chiếu làm bằng lác.

KILANTA (pp. của kilamati) mệt mỏi, mệt nhọc, kiệt lực.

KILAMATI (kilam + a) bị mệt mỏi, mệt nhọc. aor. kilami. abs. kilamitvā.

KILAMATHA m. sự mệt, sự chán ngán.

KILAMANTA (pr.p. của kilamati) trở nên mệt nhọc, chán ngán.

KILAMITA pr.p. của kilameti.

KILAMĪYATI pass. của kilameti đã làm cho mệt nhọc. aor. mīyi.

KILAMIYAMĀNA (pr.p. của kilamīyati) đang làm cho mệt nhọc.

KILAMETI (caus. của kilamati) làm cho mệt mỏi, chán ngán. aor. —esi. pr.p. kilamanta. abs. kilametvā.

KILĀSA m. bịnh ngoài da.

KILITTHA pp. của kilissati.

KILINNA (pp. của kilijjati) ướt, mốc meo, dơ bẩn.

KILISSATI (kilis + ya) trở nên dơ bẩn, ô uế, không sạch sẽ. aor. kilissi. pr.p. kilissanta,na nt. bị dơ bẩn, ô uế.

KILESA m. sự ham muốn, tình dục, sự nhơ bẩn, hư hỏng, trụy lạc. —kāma m. tình dục. —kkhaya m. sự diệt trừ ái dục. —ppahāṇa nt. sự dứt bỏ phiền não. —vatthu nt. vật làm cho dính líu theo thế tục.

KILESATI (kilis + e) làm cho dơ bẩn, phiền não. aor. —esi. pp. kilisita.

KILOMAKA nt. màng phổi.

KISA a. gầy ốm, xanh xao, tiều tụy, hốc hác, làm xấu xa.

KIM rel. inter. pron. cái gì? m. ko ai? f. người nữ nào? nt. kam vật gì? —kāraṇā ad. với lý do gì —vādī a. cố chấp ý kiến nào?

KIÑCI in. vài cái, ít cái.

KIÑSUKA m. cây lá um tùm.

KĪṬA, kīṭaka m. một loại sâu bọ, con mọt.

KĪTA (pp. của kiṇāti) đã mua.

KIDISA a. với loại nào? giống cái nào?

KĪRA m. con két, con vẹt.

KĪLA m. nọc, cọc, cừ.

KĪVA in. bao nhiêu, bao xa. —taka a. bao nhiêu.

KĪḶATI (kīḷ + a) chơi giỡn, thể thao, tự mình làm cho vui chơi. aor. kīḷi. pr.p kīḷanta, kīḷamāna. abs. kiḷitvā.

KĪLANAKA nt. đồ chơi. adj. chơi giỡn.

KĪḶANĀ, keḷi f. các môn thể thao, sự vui đùa, vui chơi.

KĪLĀ f. sự vui chơi, môn thể thao. —golaka nt. bóngđá. —pasuta a. ưa thích thể thao. —bhandaka nt. một món đồ chơi. —mandala f. vận động trường.

KĪḶĀPANAKA a. người làm đồ chơi.

KĪLĀPETI (caus của kiḷati) biểu cho chơi giỡn,thể thao. aor. —esi. pr.p. kīḷāpenta. abs. kīḷāpetvā.

KĪḶITA (pp. của kīḷati) đã chơi giỡn. nt. thể thao, chơi giỡn.

KUKUTTHAKA m. một loại phi cầm (chim).

KUKKU m. đơn vị đo chiều dài xưa lối 22 ngón tay nằm ngang.

KUKKUCCA nt. phóng tâm, bận rộn, sự hối hận, ngần ngại, do dự (tâm). —caka a. ngần ngại, do dự.

KUKKUCCĀYATI (denm. từ kukkucca) cảm thấy ăn năn hối hận.

KUKKUṬA m. con gà. —ṭī con gà mái.

KUKKURA m. con chó. —vatika a. hành theo hạnh con chó (cách khổ hạnh).

KUKKUḶA m. tro nóng, tên một cảnh địa ngục.

KUṄKUMA nt. cây nghệ, vàng nghệ.

KUCCHI m. f. ruột, bụng, bên trong. —ṭṭha a. để trong bụng. —dāha m. chứng sưng bao tử, ruột.

KUCCHITA pp. đáng khinh bỉ, đê tiện.

KUJA m. cây, sao hôm.

KUJJHATI (kudh + ya) phát sân. aor. kujjhi. pp. kudha. pr.p. kujjhanta, kujjhamāna.

KUJJHANA nt.f. sân hận, bực tức.

KUJJHITVĀ, kujjhiya abs. đang sân hận.

KUÑCANĀDA m. sự khởi kèn, tiếng voi rống.

KIÑCIKA f. chìa khóa. —vivara nt. lỗ chìa khóa.

KUÑCITA (pp. của kuñcati) uốn cong, móc, uốn quăn.

KUÑJA nt. thung lũng nhỏ, hẹp.

KUÑJARA m. con voi.

KUṬA m., nt. cái chậu, bình nước.

KUṬAJA m. một loại cỏ để làm thuốc.

KUṬI, f. cái lều, cái cốc, am.

KUṬILA a. bẻ cong, uốn cong. —f. sự uốn cong; sự không thành thật.

KUṬUMBA nt. gia quyến. —bika, kuṭimbika m. người gia trưởng, người trưởng lão trong gia quyến.

KUṬṬHA nt. bịnh cùi, một loại cây có mùi thơm.

KUṬṬHĪ 3. người cùi, bịnh hủi.

KUṬHĀRĪ f. cái búa, cái rìu.

KUḌUMALA m. bông búp, sự nảy chồi.

KUḌḌA nt. vách tường.

KUṆAPĀ m. tử thi, xác chết, vật làm nôn mửa. —gandha m. mùi thử thi.

KUNĀLA m. chim cưu ở xứ Ấn Độ.

KUṆI m. người què, tàn tật.

KUṆṬHA a. cùn (dao), không bén.

KUNṬHETI (kuṇṭh + e) làm cho cùn, cho què. aor. —esi. pp. kuṇṭthita.

KUṆḌAKA nt. cám (gạo). —pūva m., nt. bánh làm bằng cám.

KUṆḌALA nt. bông tai, sự quăn, xoắn lại. —kesa a. tóc uốn quăn. —āvatta a. xoay vòng, xoắn lại.

KUṆḌALĪ a. đang quăn thành vòng, có đeo hoa tai.

KUṆḌIKĀ, KUṆDĪ f. bình đựng nước, bình có quai.

KUTŪHALA nt. sự kích thích, sự tò mò.

KUTO ad. từ đâu? khi nào?

KUTTA nt. hạnh kiểm, hay làm dáng, làm tốt.

KUTTAKA nt. tấm thảm lớn vừa cho 12 phụ nữ nhảy múa.

KUTTHA, kutra ad. ở đâu?

KUTHITA pp. đang sôi, nóng quá.

KUDASSU in. khi nào?

KUDĀCANA, naṃ in. có lúc, có khi, bất cứ lúc nào.

KUDDĀLA m. cái cuốc, cái xẻng.

KUDDHA (pp. của kujjhati) sân, bực tức, nóng giận.

KUDRŪSAKA m. một loại hột.

KUNTA m. một loại phi cầm; giáo, thương của vua.

KUNTANĪ f. chim mỏ nhát.

KUNTALA m. tóc.

KUNTHA m. một loại mối.

KUNDA nt. một loại hoa lài.

KUNNADĪ f. lạch, ngòi, một giống nhậy, rận.

KUPATHA m. sái đường, tà đạo.

KUPITA (pp. của kuppati) sân hận, hay giận, làm mất lòng người.

KUPURISA m. người ác, xấu.

KUPPA a. không vững chắc, hay dời đổi.

KUPPATI (kup + ya) bị giận, bực tức, hay thay đổi. aor. kuppi. pr.p. kuppamāna.

KUPPANA nt. sự sân hận, sự bực tức, sự quấy rầy.

KUBBATI như karoti.

KUBBANAKA nt. rừng nhỏ, bụi rậm.

KUBBANTA, KUBBAMĀNA (pr.p. của kubbati) đang làm, đang biểu diễn.

KUBBARA m. cây gọng xe (bò).

KUMATI f. sự hiểu lầm, tà kiến. adj. cố chấp tà kiến.

KUMĀRA, raka m. đứa trẻ trai, còn thanh niên. —kiḷā f. đồ chơi của trẻ con.

KUMĀRIKĀ, kumārī f. con gái, cô gái còn trinh.

KUMINA nt. mồi, bầy cá.

KUMUDA nt. bông súng trắng, sen trắng. —ṇāla nt. cọng, cuống cây bông súng, cọng sen. —vaṇṇa a. màu của bông súng trắng.

KUMBHA m. bình nước. —kāra nt. người làm gốm (nồi, chậu, bình). —kārasālā f. lò gốm. —dāsī f. người nữ mang hay gánh nước.

KUMBHAKA nt. cột buồm (ghe thuyền).

KUMBHAṆḌA m. bầu bí, một hạng chư thiên.

KUMBHĪ f. một cái chậu, bình.

KUMBHĪLA m. con sấu.

KUMMA m. con rùa, con ba ba, đồi mồi.

KUMMAGGA m. sái đường.

KUMMĀSA m. sữa đặc có kem trên mặt, bữa tiệc lớn.

KURA nt. cháo, gạo nấu.

KURAṆḌAKA m. cây có bông, bông kiểu mẫu.

KURARA m. con ó biển, chim ưng.

KURUṄGA m. một giống sơn dương.

KURUMĀNA (pr.p. karoti) đang làm.

KURURAṬṬHA nt. xứ Kuru (Ấn Độ).

KURŪRA a. hung bạo, dữ tợn, mãnh liệt.

KULA nt. gia quyến, dòng, giống. —geha nt. nhà của gia quyến, nhà cha mẹ. —tanti f. truyền thống của gia đình. —dūsaka 3. người làm cho gia quyến mang tiếng xấu xa, người làm tai hại cho gia quyến. —dhītu f. con gái của gia quyến đáng kính nể. —putta m. người trai của gia đình danh tiếng. —vaṃsa nt. gia thống, dòng dõi, con cái.

KULAṄGĀRA m. người làm cho gia quyến suy sụp, hư hại.

KULATTHA m. một loại giả đậu.

KULALA m. con diều hâu, chim ó.

KULĀLA m. người làm đồ gốm (bình, chậu). —cakka nt. bánh xe người làm đồ gốm.

KULĀVAKA nt. ổ.

KULISA nt. trái chùy hay trượng đầu bịt vàng, lưỡi tầm sét.

KULĪNA a. được nhìn nhận dòng giống.

KULĪRA m. con cua. —pāda a. cái giường có chân tiện hình con cua.

KULŪPAGA a. người hay lui tới một gia quyến.

KULLA m. cái bè.

KUVALAYA nt. cây sen.

KUVERA m. tên một vị Trời Tứ Đại Thiên Vương cai quản hướng bắc, chúa tể của loài dạ xoa.

KUSA m. một loại cỏ thơm, cây chanh, vận mạng.–agga nt. lưỡi cọng tranh. —cīra nt. y phục làm bằng cỏ tranh. —pāta m. sự rút, bắt thăm theo may rủi.

KUSALA nt. sự hành thiện, sự làm lành, có đức độ. adj. khéo, giỏi, thông minh. —kamma nt. thiện nghiệp, hạnh kiểm đúng đắn. —cetanā f. thiện tính (tánh lành). —dhamma m. pháp thiện. —vipāka m. kết quả của nghiệp thiện. —f. sự thông thạo, sự hoàn thành, sự khéo léo.

KUSINĀRĀ f. tên xứ, đô thị Malla.

KUSĪTA a. xấc xược, lười biếng. —tatā f.tatta nt. sự lười biếng, biếng nhác.

KUSUMA nt. bông, hoa.

KUSUMITA a. đang có bông, trổ bông.

KUSUBBHA m. hầm, hố, lỗ nhỏ.

KUSUMBHA m. cây vang, gỗ có màu đỏ dùng để nhuộm (đỏ).

KUSŪLA m. vựa lúa, kho.

KUHA, KUHAKA a. gạt gẫm, lường gạt.

KUHANĀ f. giả dối, gạt gẫm, gian lận.

KUHARA nt. lỗ, hang, động.

KUHIM ad. ở đâu?

KUHETI (kuh + e) gian lận, dối trá. aor. —esi.

KŪJATI (kūj + a) nói líu lo, nói thỏ thẻ. aor. kūji. pp. kūjita.

KŪJANA nt. tiếng hót líu lo của chim.

KŪJANTA, KŪJAMĀNA pr.p. hót líu lo.

KŪJITA nt. tiếng hót (chim). pp. vang tiếng chim hót.

KŪṬA a. giả dối, gian lận, lường gạt, không thuần hóa. —goṇa m. con bò khó dạy. —aṭṭa nt. yêu cầu sái quấy. —aṭṭakaraka : người thỉnh cầu sái. —jatila m. đạo sĩ giả dối. —vāṇija m. người buôn bán gian xảo.

KŪṬA m., nt. chót cao, quyền thế, ngọn, định (tháp), nóc, chóp, đầu, cần (dương cầm). nt. sự sái quấy, sự lường gạt.

KŪPA m. giếng, hầm, động.

KŪPAKA m. cột buồm, cột trụ.

KŪLA nt. mé sông, sự đắp đê.

KEKARA m. người lé mắt.

KEKĀ f. tiếng gáy củ con công.

KETAKI f. dứa hoang (rừng).

KETU m. cờ, cờ hiệu (đuôi cheo). —kamyatā f. muốn được quyền hành, sự khoe khoang tự đắc. —mantu m. trang trí với những cờ xí.

KETUM inf. mua.

KEDĀRA m., nt. đất có thể cày cấy được.

KŪTAGĀRA nt. đền có chóp cao nhọn, xe tang, linh xa, nhá cất tạm.

KEDĀRAPĀLI f. cái đập nước, sự đắp bờ đê nhỏ trong ruộng lúa.

KEṆIPĀTA m. bánh lái ghe.

KEYŪRA nt. chiếc vòng đeo trên cánh tay.

KEYYA a. bán được, vật bán được.

KERATIKA a. lường gạt, giả dối. m. người không thành thật.

KERĀṬIYA a. gian xảo, giả dối.

KELĀSA m. tên một trái núi ở Hy mã Lạp Sơn.

KEVAṬṬA m. người chài lưới.

KEVALA a. hiu quạnh, không lẫn lộn, trọn vẹn, nguyên vẹn. —kappa a. hầu như trọn vẹn. —paripuṇṇa a. đầy đủ trọn vẹn. —laṃ ad. chỉ có.

KESA m. tóc. —kambala nt. mền làm bằng tóc. —kambalī a. thuộc về mền làm bằng tóc. —kalāpa m. bím tóc (thắt bím). —kalyāṇa f. tốt đẹp của tóc. —dhātu f. tóc xá lỵ (của Phật).

KESARA nt. sự trang điểm tóc bằng bông hoa, tên của thú. —sīha m. lông gáy hay bườm ngựa, sư tử.

KESARĪ m. con sư tử.

KESAVA m. nhiều tóc. m. Thần Vishnu.

KESOROPANA nt. cạo tóc.

KESOHĀRAKA m. sự nhổ tóc, sự cạo tóc, người thợ cạo tóc, râu.

KO m. (sing. của kiṃ) ai, người nào?

KOKA m. chó sói.

KIKANADA nt. bông sen nhỏ.

KOKILA m. cu cu.

KOCI in. người nào đó, bất cứ ai.

KOCCHA nt. bàn chải, lược chải, ghế mây.

KOJAVA m. tấm thảm.

KOÑCA m. con cò. —nāda m. như chữ kuñcanāda.

KOṬACIKĀ f. bộ phận của giống cái.

KOṬI f. chót cao, đỉnh chấm chỗ cuối; mười triệu. —ppakoṭi f. mười triệu tỷ. —ppatta a. đã đến chỗ cuối cùng, cố chấp trọn vẹn.

KOṬILLA nt. sự uốn cong, vặn, xoắn.

KOṬISIMBALĪ, KŪTA m. cây gòn đỏ có gai.

KOṬṬANA nt. nhốt, rào lại.

KOTTITA pp. của koṭṭeti

KOṬṬETI (kuṭṭ + e) nghiền, tán, đâm giã, đập phá, phá tan, đập bể từng mảnh, đánh đập. aor. —esi. pr.p. kottenta. abs. koṭṭetvā.

KOṬṬHA m. bụng dạ, một căn phòng, phòng tích trữ vật dụng. —āgāra nt. vựa, kho, kho tàng trữ, nhà trữ đồ. —āgārika m. người giữ kho. —āsaga a. ở trong bụng.

KOṬṬHAKA m. chòi canh, cửa chánh, chỗ để ẩn núp, phòng kín, thành lũy.

KOṬṬHĀSA m. sự chia phần, phần ăn, một phần.

KOṆA m. góc, chỗ cuối, cày cung, mũi tàu.

KOTŪHALA nt. sự tò mò, sự kích thích.

KOTTHU, ka m. giống chó rừng.

KODAṆḌA nt. cây cung, sự cúi chào.

KODHA m. sự sân hận.

KODHANA a. không kiểm soát được tâm, càu nhàu, buồn bực.

KONTA như KUNTA.

KOPA m. sự giận, sân hận. —neyya a. dễ sân.

KOPĪ a. xấu tánh, hay sân.

KOPĪNA nt. bộ phận che kín (của nam, nữ), quần đùi, xì líp.

KOPETI (caus. của kuppati) làm cho sân, khuấy rối, làm rung động, vi phạm luật lệ. aor. —esi. pp. kopita. abs. kopetvā.

KOMALA a. mềm mại, tạo ra tình thương.

KOMĀRA a. thiếu niên. —bhacca nt. thuốc trị bịnh trẻ con, người được một hoàng tử nuôi dưỡng. —brahmacariyā f. sự nguyện cho được phạm hạnh từ lúc thơ ấu.

KOMUDĪ f. ánh trăng, ngày rằm tháng mười.

KORAKA m. mụt, chồi, mầm non.

KORABYA, KORAYA a. thuộc về xứ Kuru, truyền thống từ xứ Kuru.

KOLA m, nt. trái táo.

KOLAKA nt. trái tiêu.

KOLAṬṬHI nt. hột táo.

KOLAMBA m. cái lu lớn.

KOLĀPA m. bộng cậy.

KOLIYA m. một dòng họ của Thích Ca.

KOLEYYAKA a. giống, loại tốt (chó).

KOVIDA a. thông minh, rành mạch.

KOSA m. phòng trữ đồ, kho tàng, con kén, bao, vỏ (dù).

KOSAKA m, nt. cái tách, vật để uống (như chén, ly), cái bao, vỏ nhỏ.

KOSAJJA nt. lười biếng, xấc xược.

KOSALLA nt. thông thao, tài năng.

KOSĀTAKĪ f. giây thanh long, trái ăn được.

KOSAPHALA nt. hột đậu khấu.

KOSAMBĪ f. tên đô thị của xứ Vatsa.

KOSALA m. tên xứ rất có uy quyền trong thời đức Phật.

KOSĀRAKKHA m. quan giữ kho tàng.

KOSIKA m. chim cú.

KOSINĀRAKA a. thuộc về xứ Kusinàrà.

KOSĪ f. bao, vỏ (kiếm).

KOSEYYA nt. tơ lụa, hàng tơ lụa. adj. thuộc tơ lụa.

KOSOHITA a. bao lại, bọc lại, đắp lên.

KOHAÑÑA nt. sự giả bộ, lường gạt.

KRIYĀ như kiriyā.

KVĀ in. ở đâu? —ci in. lối nào đó?

-ooOoo-

  – Kh –


KHĀ nt. không gian, trên bầu trời.

KHAGA m. con chim.

KHAGGA m. cây gươm. —kosa m. vỏ gươm. —gāhaka m. người cầm gươm. —tala nt. lưỡi gươm. —dhara a. sự mang gươm. —visāṇa m. con tây u, người có cái còi giống cây gươm.

KHACATI (khac + a) cẩn, khảm (ốc xa cừ), trang trí với. aor. khaci. pp. khacita.

KHAJJA a. ăn được, nhai. nt. vật thực cứng, thịt dịu ngọt. —ka nt. thịt ngọt. —antara nt. nhiều loại kẹo ngọt.

KHAJJU f. ghẻ ngứa.

KHAJJŪRĪ f. cây chà là.

KHAJJOPANAKA m. con đom đóm.

KHAÑJA a. què, đi khập khiểng.

KHANJATI (khaj + m + a) đi cà nhắc. aor. khañji. na nt. sự đi cà nhắc. m. chim chìa vôi.

KHAṆA m. sát na, một chập, một giây, một dịp thuận tiện. —ṇena ad. trong một sát na. —ṇatīta a. mất dịp may.

KHAṆATI (khan + a) đào (đất), nhổ gốc. aor. khaṇi. pp. khata. pr.p. khaṇanta. abs. khaṇitvā. na nt. sự đào (đất).

KHAṆIKA a. một lúc, một chập, tạm thời, có thể thay đổi.

KHAṆITTĪ f. cúp đào, cây xà beng.

KHAṆḌA m. một chút, một miếng nhỏ, kẹo đường phèn. adj. bể nhỏ. —danta a. răng đã rụng. —phula nt. sập bể từng mảnh (cao ốc).

KHAṆḌĀKHAṆḌAṂ, DIKAṂ ad. bể từng mảnh vụn.

KHAṆḌANA nt. sự bể, gãy.

KHAṆḌIKĀ f. một miếng, một miếng bể.

KHAṆḌICCA nt. trạng thái đang lung lay, muốn gãy (răng).

KHAṆḌITA pp. của khandeti

KHANDETI (khaṇṇ + e) bể từng mảnh nhỏ, vượt quá, vi phạm, có tội. aor. esi. abs. khaṇṇetvā.

KHATA (pp. của khaṇati) đã đào lên, nhổ gốc lên, làm có thương tích, mất cả đức hạnh.

KHATTA nt. khoa chánh trị, thuộc về người chiến đấu (nhà vua).

KHATTIYA m. người thuộc dòng chiến sĩ. adj. thuộc về dòng vua. —kaññā f. công chúa —kula nt. dòng chiến sĩ. —mahāsāla m. đại phú gia của dòng chiến sĩ. —māyā f. nghệ thuật đặc biệt của dòng vua. —sukhumāla a. dịu dàng và tế nhị như Hoàng tử.

KHATTIYĀ, yānī f. phụ nữ thuộc hoàng phái.

KHATTU m. người đánh xe, quan cận thần, quân sư.

KHADIRA m. cây nhục quế, keo. —aṅgāra m. cục than đỏ của cây xiêm gai, cây keo.

KHANTI f. sự nhẫn nại, sự mong mỏi, sự kiên nhẫn. —bala nt. sức mạnh của sự nhẫn nại. —mantu a. nhịn nhục, nhẫn nại.

KHANTIKA a. (in. cpds) tin như vậy, aññakhantika sự tin tưởng người khác.

KHANTU m. người kiêng cử, người chịu đựng, người quân tử, tử tế.

KHANDHA m. một khúc cây, chiều lớn, to, đống, khối, một đoạn, một chương mục, uẩn có cảm giác trong mọi hình thức của đời sống. —pa ñcaka nt. ngũ uẩn.

KHANDHAKA m. một phần hay một đoạn (văn).

KHANDHĀVĀRA m. cấm trại, đồn, trận địa.

KHAMA a. thứ lỗi, bền bĩ, nhẫn nại, chịu đựng (đau khổ).

KHAMATI (kham + a) nhẫn nại, bền lòng, thứ tha, nhịn nhục. aor. khami. pp. khanta. pr.p. khamanta, khamamāna.

KHAMANA nt. khamā f. khoan hồng, nhẫn nại, chịu đựng.

KHAMĀPANA nt. yêu cầu, xin thứ lỗi.

KHAMĀPETI (kham + ape) xin ai thứ lỗi, xin lỗi. aor. esi. pr.p. khamāpenta. pp. khamapita. abs. khamāpetvā.

KHAMITABBA ptṭ. nên tha thứ (lỗi).

KHAMITVĀ abs. đang thứ lỗi.

KHAMBHAKATA a. tay chống nạnh.

KHAYA m. sự hao mòn, suy vi, phá hoại, điều tàn, sự hoàn thành. —ānupassanā f. trí tuệ thấy rõ sự điêu tàn của pháp hành.

KHARA a. cứng, thô, nhám, gồ ghề, lồi lõm, bén nhọn, đau đớn. —tta nt.f. sự thô, nhám, gồ ghề.

KHALA nt. sân đập lúa. —agga nt. khởi sự đập lúa. —maṇṇala sân đập lúa.

KHALATI (khal + a) sẩy chân, trượt chân. aor. khali. pp. khalita. abs. khalitvā.

KHALITA nt. lỗi lầm, sẩy, trợt chân.

KHALĪNA m. hàm thiết ngựa.

KHALU in. thật vậy, chắc vậy.

KHALUṄKA m. ngựa chứng khó trị.

KHALLĀṬA a. sói, hói. —sīsa a. sói đầu. —ṭiya nt. sự sói.

KHALOPĪ f. một loại chậu, bình.

KHAḶA a. thô, nhám, cứng rắn. m. người đểu giả, người đê hèn, tồi, xấu xa.

KHAṆU m., nt. gốc cây (sau khi đốn); đồn, bót, chỗ làm. —ṇuka m. gốc cây, cột, trụ, đồn nhỏ.

KHĀTA (pp. của kha ṇati) đã đào.

KHĀDAKA a. người ăn, đang sống.

KHĀDATI (khad + a) ăn, nhai, cắn, gậm. aor. khādi. pr.p. khādanta, khādamāna. na nt. hành động đang ăn.

KHĀDANĪYA a. nên ăn. nt. vật thực cứng, thịt dịu ngọt.

KHĀDĀPANA nt. cho ăn, biểu ăn, hầu cho ăn.

KHĀDĀPETI (caus. của khādati) biểu ăn, cắn. aor. esi. pp. khādāpita. pr.p. khādāpenta. abs. khadāpetvā.

KHĀDITA (pp. của khādati) ăn, đã cắn, đã tiêu thụ. —tatta nt. công việc đang ăn.

KHĀDITABBA pt.p. nên, đáng ăn.

KHĀDITUM inf. ăn, nhai.

KHĀYATI (khā + ya) hình như, giống như. aor. khāyi.

KHĀYITA a. ăn hết. nt. ăn vài món.

KHĀRA m. chất pô-tát màu trắng dễ tan trong nước. —ka a. chất kiềm. m. chồi, mầm non. —rika a. chất kiềm (loại kim thuộc dễ hóa hợp với khinh khí và dưỡng khí (métaux alcalins).

KHĀRI f. mười sáu phần đong lường, của hột, một cái thúng, cái rổ treo ở đầu cân với một số ít đất hay đá.

KHĀRI-KĀJA, khāra-vidha m., nt. thúng rổ để cân và trái cân (bằng đất hay đá).

KHĀLETI (khaḷ+ e) rửa, giặt, súc (chai). aor. esi. pp. khāḷita. abs. khāḷetvā.

KHIḌḌĀ f. chơi giỡn, sự chơi đùa. —dasaka nt. cuộc chơi trong thời kỳ mười ngày. —rati f. sự vui thích, khoái lạc.

KHITTA (pp. của khipati) liệng, thảy, thảy bỏ, lặt bỏ, xô ngã, lật đổ. —citta a. người có tâm bị xáo trộn.

KHIPA m. sự thảy qua vật gì, mồi nhử cá, áo choàng.

KHIPATI (khip + a) thảy, vãi (chài), thảy ra, hắt hơi. aor. khipi. pr.p. khipanta, khipamāna. abs. khipitvā.

KHIPANA nt. thảy đi, liệng bỏ.

KHIPITA (pp. của khipati) thảy ra. nt. sự hắt hơi. —sadda m. tiếng hắt hơi.

KHIPITUM inf. thảy đi, nhảy mũi.

KHIPPA a. mau lẹ. —taraṃ ad. sớm quá, mau quá. —paṃ ad. một cách mau quá.

KHILA nt. sự cứng rắn (lòng dạ), sự vô tình, sự cứng cỏi.

KHĪṆA (pp. của khīyati) phung phí, kiệt sức. —tta nt.f. câu chuyện, công việc đã dứt. —maccha a. không có cá. —bīja a. người không có giống của sự sinh tồn. —āsava a. bực a-la-hán, người đã dứt hết phiền não.

KHĪJATI (khī + ya) bị kiệt sức, làm hao mòn hết, trở thành thất vọng. aor. khīyi. pr.p. khīyamāna. abs. khīyitvā.

KHĪRA nt. sữa. —aṇṇava m. tòa nhà trắng. —paka a. vắt sữa. —odana nt. sữa gạo, nước cơm.

KHĪRIKĀ f. cây có lá lớn (có nhiều mủ).

KHĪLA m. cái chốt, mộng, móc (áo), cây trụ, nống, cột.

KHUJJA a. người gù lưng.

KHUDĀ f. người đói.

KHUDDA, ka a. nhỏ, hèn hạ, thấp, không đáng kể. nt. mật ong ruồi. —kanikāya m. tên của tập sách về qui tắc. —kapāṭha m. tên của quyển sách đầu tiên trong tập khuddaka.

KHUDDĀ f. loại ong ruồi.

KHUDDĀNUKHUDDAKA a. những điều học nhỏ nhen.

KHUPPIPĀSĀ f. sự đói khát.

KHUBHATI (khubh + a) bị xao động hay quấy nhiễu. aor. khubhi. pp. khubhita.

KHURA nt. dao cạo, móng (thú). —agga nt. phòng tra tấn. —kosa m. bao, vỏ dao cạo. —cakka nt. bánh xe bén như dao cạo. —dhārā f. lưỡi dao. —bhaṇṇa nt. dụng cụ của thợ cạo. —maṇṇa cạo thiệt sát.

KHURAPPA m. một loại cung tên.

KHEṬA, KHEṬAKA nt. cái mộc, cái khiên, áo giáp che ngực.

KHETTA nt. cánh đồng, khoảng đồng ruộng, nơi thuận lợi, nơi mà vật gì có thể sản xuất được. —kamma nt. công việc đồng áng. —gopaka m. người trông nom đồng ruộng. —sāmika m. chủ điền. —tājīva m. nhà nông, người làm ruộng. —tūpama a. so sánh như đồng ruộng.

KHEDA m. hối tiếc, buồn rầu, đau khổ.

KHEPA m. thảy bỏ, liệng đi, mất (tinh thần). —na nt. đi qua (thì giờ), sự hao mòn, sự đoạn tuyệt.

KHEPITA pp. của khepeti

KHEPETI (khip + e) xài phí (thì giờ, của cải), làm cho hao mòn. aor. esi. pr.p. khepenta. abs. khepetvà.

KHEMA a. an toàn, yên lặng, đầy đủ sự thái bình. —ṭṭhāna nt. nơi chỗ núp ẩn. —ppatta a. đắc được sự thanh tịnh. —bhūmi f. chỗ yên ổn thanh tịnh.

KHEMI 3. người hưởng sự an toàn.

KHEḶA m. nước miếng. —mallaka m. ống nhổ.

KHELĀSIKA a. có tính chất chưởi mắng, lường gạt.

KHO in. thật vậy, đúng vậy, chắc chắn.

KHOBHA m. sự đụng chạm, sự náo động, sự lay động, rối loạn

KHOMA nt. vải len. adj. thuộc vải gai. —dussa nt. vải gai, vải lụa, tên của một làng trong lãnh thổ Thích Ca.

-ooOoo-

  • 1
  • 2
MỪNG XUÂN DI LẶC

Phật lịch: 2565   Nông lịch: Nhâm Dần   Việt lịch: 4901   Dương lịch: 2022

“Mừng xuân hỷ xả thêm công đức
Đón Tết từ bi bớt não phiền”

Xuân tết là ngày quan trọng và thân thiết đối với mọi người, dù người đó đang ở đâu, trong hoàn cảnh nào. Kỳ gian xuân tết mỗi nơi mỗi khác, nhưng hễ mỗi lần xuân tết là báo hiệu ngày mở đầu năm mới, người người đều cảm thấy nơi lòng sống dậy niềm hy vọng sẽ được hạnh phúc sáng sủa và may mắn tốt lành hơn năm cũ.

Xuân mang ý nghĩa tăng trưởng nguồn sống cho vạn loại sanh linh. Xuân mang lại nguồn sống của vạn vật đâm chồi nẩy lộc tốt tươi như thế nào, thì ngày đầu năm xuân tết người ta cũng vui vẻ chúc cho nhau những điều lành tốt như thế ấy.  Trong những ngày xuân tết, người ta hết sức kiêng cữ lời nói, cố tránh việc làm không hay đẹp. Người ta thường trao tặng cho nhau những món quà xinh tốt với nụ cười lời chúc “hạnh phúc, may mắn, tăng thọ, phát tài, phát lợi, bình an.”

Trước thềm Xuân Nhâm Dần, năm Phật lịch 2565, Việt lịch 4901, chúng con thành tâm kính chúc Chư vị Tôn túc, Hòa thượng, Thượng tọa, Ni trưởng, Ni sư, Đại đức tăng, ni, pháp thể khinh an, chúng sinh dị độ, đạo quả viên thành.

Xin nguyện chúc cho quý đạo hữu gần xa, những người bạn đồng tu đi trên đường chánh giác, thâm tâm được an nhàn, tự tại, bồ đề tâm kiên cố, đạo tâm bất thối chuyển, thiện căn được vun bồi, đầy đủ trí huệ giác ngộ, giải thoát, cầu chúc cho nhân loại chúng ta sớm vượt qua đại nạn như hiện nay.

Nam-mô Đương-lai Hạ-sanh Di-Lặc-Tôn Phật.
Nam-mô Dược-Sư-Lưu-Ly-Quang Phật.

CUNG Thỉnh thập phương Phật Pháp Tăng
CHÚC chúng sinh luôn thoát khổ hằng
TÂN niên duyên ngộ viên chân tánh
XUÂN đáo liên đài bất thoái năng
VẠN Pháp bản lai vô nhất vật
SỰ lý viên dung hiển tánh căn
NHƯ thị Bồ Đề chân thường trụ
Ý khẩu thân quy Phật Pháp Tăng.

Thanks for signing up. You must confirm your email address before we can send you. Please check your email and follow the instructions.
Chúng tôi tôn trọng sự riêng tư của bạn. Thông tin của bạn được an toàn và sẽ không bao giờ được chia sẻ.
Nam mô A Di Đà Phật!
×
×