Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Đồ biểu

Đồ biểu 1 : TRUNG LUẬN 24:18 và

Thập giới

hỗ cụ

 

 

 

Thập

pháp giới

T33,

695b-c

Tứ giáo

 

T33,

700c-702a

 

Tứ đế

T46,

5c-6a

 

Trung luận 24:18

T30, 33b11-12

Pháp Hoa

Huyền Nghĩa

T33, 693c

Lục giới

Lục đạo

 

Tạng giáo

 

 

 

Sinh diệt

 

Các pháp

từ duyên sinh

Tất cả khía cạnh chân lý quy về một

 

 

Nhị thừa giới

thập thông giáo thiện long

 

Thông giáo

 

 

 

 

Bất sinh diệt

 

Tôi nói

đó là không

 

Nhất niệm

tam thiên

Thập giới bách như

 

Thiện long giới

 

 

 

Biệt giáo

 

 

Vô lượng

 

Lại cũng là

giả danh

 

Maha Chỉ Quán

T46, 54a

 

Phật giới

 

Viên giáo

 

Vô tác

 

Cũng là nghĩa trung đạo

PHẬT HỌC THIÊN THAI TÔNG CỦA TRÍ KHẢI ĐẠI SƯ

T38,535a-14

T46,728a 19-21

NhânVương

T8, 829b27-29

Tam đế

Anh Lạc

T24,1018b19-22, 1019b22-23

 

T33, 104c

T38,

534c17-25

T46,

727c3

 

Pháp Hoa

Văn Cú

T34,

22c20-22

Nhị đế

Trung luận

24:28-10

T30, 32c16-33a 7

Nhất đế

Vô đế

T33,705a5-7

b14-17

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhất đế

 

Chân đế

 

Vô đế

 

 

 

 

 

 

Không

Vô đế

 

Thế tục đế

 

 

 

 

Hữu đế

 

 

 

 

 

 

Giả

Diệu

 

Đệ nhất nghĩa đế

 

 

 

 

Trung đạo đệ

nhất nghĩa đế

 

 

 

 

Trung

Bất khả thuyết

 

 

Bất khả tư nghị

 

ĐỒ BIỂU 2:

 

PHẬT GIÁO TRUNG HOA BUỔI SƠ THỜI

 

GIẢI THÍCH VỀ HỮU VÀ KHÔNG

Lối giải thích sai lầm của chủ trương chấp thực hữu

 

 

Lối hiểu chân thực từ nhân duyên (paratitya-samutpada)

(Trí Khải)

thực hữu: hữu đế giả hữu: hữu

TRUNG

Có (samvrtisatya) hữu giả ĐẠO

trung ĐỆ

NHẤT

nhị nguyên không NGHĨA

ĐẾ

hư vô: vô đế không: vô

Không (paramarthasatya)

 

ĐỒ BIỂU 3: TAM ĐẾ QUA TỨ A HÀM

Nhị đế

Tam đế

Tứ đế

Mức độ tỉnh thức

samvrtisatya

Đẳng đế

 

Phàm phu

 

Tướng đế

Khổ, Tập, Đạo

Tu sĩ và cư sĩ

paramarthasatya

Vô tướng

Diệt

A la hán / Phật

ĐỒ BIỂU 4:

 

NHỮNG TRUYỀN THỐNG TRƯỚC CÁT TẠNG

 

QUA “TRUNG QUÁN LUẬN SỚ”

Tên các truyền thống

Trung Quán Luận Sớ

T42, 29a-c

Churon shoki

T65, 92b-96

I. Tam gia

1. Bản vô

(2). Tức sắc

(3). Tâm vô

 

II. Thất tông

(Lục gia)

1. Bản vô

2. Bản vô dị

3. (2) Tức sắc

4. (4) Tâm vô

5. Thức hàm

6. Huyễn hóa

7. Duyên hội

 

III. Khái luận trên ba luận thuyết

1. Bất không giả danh

2. Không giả danh

3. Giả danh không

29a 3…

29a 3-8

29a 10-25

29a 25-b1

 

29a 10-b16

 

29a 3-18

 

29a 18-25

29a 25-b1

29b3-8

29b8-13

29b13-16

 

 

29b17-23

29b23-28

29b28-c6

92b18-93a 13

92c12-93a 13

 

 

 

93a 14-95c8

 

93a 17-c29

 

94a 1-b7

94b8-c21

94c22-95a 2

95b1-c23

95b1-c8

 

 

95c9-96a 13

96a 14-b5

96b6-c23

 

ĐỒ BIỂU 5:

 

TỨ CHỦNG NHỊ ĐẾ CỦA CÁT TẠNG

1 2 3 4

Hữu samvrtisatya

samvrtisatya

Không paramarthasatya

samvrtisatya

Chẳng hữu chẳng không paramarthasatya

samvrtisatya

Chẳng nhị, cũng chẳng phi nhị paramarthasatya

Ngoài khái niệm văn ngôn

paramarthasatya

ĐỒ BIỂU 6: TAM CHỈ VÀ TAM QUÁN

Tam Đế

 

Không

Giả

Trung Đạo

Tam Chỉ

 

Thể Chân Chỉ

Phương tiện

tùy duyên chỉ

Tức nhị biên

phân biệt chỉ

Tam Quán

 

Tùng giả nhập không

Tùng không nhập giả

Trung đạo

đệ nhất nghĩa đế

Tứ giáo

 

Tạng và Thông

Biệt

Viên

Tam Trí

 

Nhất thiết trí

Đạo chủng trí

Nhất thiết chủng trí

Tam hoặc

 

Kiến tư hoặc

Trần sa hoặc

Vô minh hoặc

ĐỒ BIỂU 7: PHẬT TÁNH VÀ CHÂN LÝ

Phật tánh

Tam Phật tánh

Thích ứng

Tam quỹ phạm

Tướng

Duyên nhân

Hành

Chân tánh

Tánh

Liễu nhân

Trí

Quán chiếu

Thể

Chánh nhân

Tư thành

ĐỒ BIỂU 8:

 

ĐỐI CHIẾU SỰ CHỨNG ĐẠO GIỮA A LA HÁN VÀ PHẬT

Tam đạo luân hồi

Tứ chướng của A la hán

Tứ phẩm tánh Niết Bàn

Phiền não đạo

 

 

Nghiệp đạo

 

 

Khổ đạo

 

 

Lão tử

 

Duyên

 

 

Nhân

 

 

Sinh

 

 

Hoại

Tịnh

 

 

Ngã

 

 

Lạc

 

 

Thường

ĐỒ BIỂU 9: PHIỀN NÃO TỨC BỒ ĐỀ

Tam đức

Tam đảo

Tam Phật tánh

Trí tuệ

Phiền não

Liễu nhân

Giải thoát

Nghiệp

Duyên nhân

Pháp thân

Khổ

Chánh nhân

ĐỒ BIỂU 10: THẤT CHỦNG NHỊ ĐẾ

Tứ giáo

Tục đế

Chân đế

Niết Bàn Kinh Sớ 12

1.Tam Tạng Giáo

 

Thực hữu

Thực hữu diệt

Danh vô danh nhị đế

2.Thông giáo

Huyễn hữu

Huyễn hữu tức không

Thực bất thực nhị đế

3. Biệt tiếp Thông

Huyễn hữu

Huyễn hữu tức không bất không

Định bất định nhị đế

4. Viên tiếp Thông

Huyễn hữu

Huyễn hữu tức không bất không, tất cả pháp không bất không

Pháp bất pháp nhị đế

5. Biệt giáo

Huyễn hữu; Huyễn hữu tức không

Bất hữu bất không

Thiêu bất thiêu nhị đế

6.Viên tiếp Biệt

Huyễn hữu; Huyễn hữu tức không

Bất hữu bất không, tất cả pháp bất hữu bất không

Khổ bất khổ nhị đế

7. Viên giáo

Huyễn hữu; Huyễn hữu tức không

Tất cả pháp hữu, không; và bất hữu, bất không

Hòa hợp nhị đế

Thư mục

 

(chỉ liệt kê ở đây những tác phẩm Anh ngữ, và Pháp ngữ)

 

 

Bagchi, P. C., Le Canon bouddhique en Chine: Les traducteurs et les traditions, Paris: Laibrairie Orientliste, Paul Geuthner, 1927.

Boin, Sara, (tr.), The Teaching of Vimalakirti (bản dịch Anh ngữ tác phẩm L’Enseignement de Vimalakirti, Louvain; Publications universitaire, 1962 của Lamotte), London: Pali text Society, 1976.

Chan, Wing-tsit, A source Book in Chinese Philosophy, Princeton: Princeton University Press, 1969.

Chappell David, ed., T’ien T’ai Buddhism: An Outline of The Fourfold Teachings, Tokyo: Daiichi Shobo, 1983.

Chau, Thich Thien, The Literature of the Pudgalavadins, Journal of the International Association of Buddhist Studies, 7/1, 1984, 7-16.

Ch’en Kenneth, Buddhism in China: A Historical Survey, Princeton: Princeton University Press, 1964.

Cleary, Thomas, (tr.), The Flower Ornament Scripture, Bouder: Shambala, Vol. 1, 1984.

Conze, Edward, The Prajnaparamita Literature, Tokyo: The Reiyukai, (reprint), 1978.

Conze, Edward, The  Vajracchedika Prajnaparamita, Rome: Serie orientale, Vol. 13, 1957.

de Visser, M. W., Ancient Buddhism in Japan: Sutras and Ceremonies in Use in the Seventh and Eighth Centuries A.D. And Their History in Later Times, 2 Vols., Leiden: E. J. Brill, 1935.

Donner, Neal, Chih-i Meditation on Evil, Buddhist and Taoist Practice in Medieval Chinese Society; David W. Chappell. ed., Honolulu: University of Hawaii Press. 

Donner, Neal, The Great Calming and Contemplation of Chih-i, Chapter One: The Synopsis, unpublished Ph. D. dissertation, The University of British Columbia, April 1976.

Donner, Neal, Sudden and Gradual Intimately Conjointed: Chih-i’s T’ien T’ai View, Sudden and Gradual Approaches to Enlightenment in Chinese Thought; Peter N. Gregory, ed., Honolulu: University of Hawaii Press, 1987.

Eckel, Malcolm David, Jnanagarbha’s Commentary on the Distinction Between the Two Truths, New York: State University of New York, 1987.

Fung Yu lan, [bản dịch Anh ngữ của Derk Bodde], History of Chinese Philosophy, 2 vol., Princeton: Princeton University Press, 1973.

Hakeda Yoshito, (tr.), The Awakening of Faith, New York: Columbia University Press, 1967.

Hurvitz, Leon, Chih-i (538-597): An Introduction to the Life and Ideas of a Chinese Bud dhist Monk; Melanges chinois et bouddhiques, Vol. 12, 1960-1962.

Hurvitz, Leon, The First Systematizations of Buddhist Thought in China, Journal of Chinese Philosophy, 2 (1975a), 361-388.

Hurvitz, Leon, (tr.), A History of Early Chinese Buddhism. From Its Introduction to the Death of Hui-yuan (Bản dịch Anh ngữ tác phẩm của Chugoku bukkyo tsushi, Tsukamoto Zenryu, Tokyo: Shunjusha, 1979), 2 vols., Tokyo, New York, San Francisco: Kodansha International, 1985. 

Hurvitz, Leon, The Lotus Sutra in East Asia: A Review of Hokke Shiso, Monumenta Serica, Vol. XVIII, 1969, 697-762.

Hurvitz, Leon, (tr.), Scripture of the Lotus Blossom of the Fine dharma, New York: Columbia University Press, 1976.

Hurvitz, Leon, One Vehicle or Three? (Bản dịch Anh ngữ một luận đề của Fujita Kotatsu, Journal of Indian Philosophy, Vol. 3, 1975b, 79-166).

Jong, J. W. de, Cinq chapitres de la Prasanapada, Paris: Paul Geuthner, 1949.

Jong, J. W. de, (ed.), Nagarjuna-Mulamadhyamikakakarika, Madras: The Adyar Library and Research Center, 1977.

Jong, J. W. de, The Problem of the Absolute in the Madhyamaka School, Journal of Indian Philosophy, 2, (1972), 1-6.

Kalupahana, David, Casualty: The Central Philosophy of Buddhism, Honolulu: University Press of Hawaii, 1975.

Kern, H., (tr.), Saddharma-pundarika, or the Lotus of the True Law, New York: Dover, 1963.

Koseki, Aaron, Chi-tsang’s  Ta-cheng-hsuan-lun: The Two Truths and the Buddha-nature, unpublished Ph. D. dissertation, University of Wisconsin-Madition, 1977.

Lai, Whalen, A Clue to the Authorship of the Awakening of Faith: Siksananda’s Redaction of the Word “Nien”, Journal of the International Association of Buddhist Studies, 3/1, 1980, 42-59.

Lai, Whalen, Chou-Yung vs Chang Jung (on sunyata): The Pen-mo Yu-wu Controversy in Fifth Century China, Journal of the International Association of Buddhist Studies, Vol. 1, No.2, 1978, 23-44.

Lai, Whalen, Chinese Buddhist Causation Theory. An Analysis of the Sinitic Mahayana Understanding of Pratitya-samutpada, Philosophy East and West, Vol. 27, no. 3, July 1977, 241-262.

Lai, Whalen, Further Developments  of the Two Truths Theory in China, Philosophy East and West, Vol. 30, No. 2, July 1980, 139-162.

Lai, Whalen, Non-duality of the Two Truths in Sinitic Madhyamika: Origin of the Third Truth, Journal of the International Association of Buddhist Studies, Vol. 2, No.2, 1979, 45-65.

Lai, Whalen, Sinitic Speculations on Buddha-nature: The Nirvana School, Philosophy East and West, Vol. 32, No. 2, July 1982, 135-149.

Lai, Whalen, Sinitic understanding of the Two Truths theory in the Liang dynasty (502-557): Ontological Gnosticism in the thoughts of Prince Chao-ming, Philosophy East and West, Vol. 28, No. 3, July 1978, 339-351.

Lamotte, Étienne, Histoire du Bouddhisme Indien des origines à l’etre Saka, Louvain: Université de Louvain, 1958.

Lamotte, Étienne, (tr.), La somme du Grande Véhicule d’Asanga (Mahayanasamgraha), 2 vols., Louvain, Bureaux de Muséon, 1938-1939.

Lamotte, Étienne, (tr.), Le traité de la grande vertu de sagesse, 5 vols., Louvain, Bureaux de Muséon, 1944, 1949, 1970, 1976, 1980.

Lamotte,Étienne, ( bản dịch Anh ngữ tác phẩm của Sara Boin), The Teaching of Vimalakirti, London: The Pali Text Society, 1976.

Liebenthal, Walter, Chao-lun: The Treatises of Seng-chao, (2nd ed.), Hong Kong: Hong Kong University Press, 1968.

Magnin, Paul, La vie et d’oeuvre de Hui-si (515-577) (Les origines de la secte boud dhique chinoise du tiantai), Paris: L’Ecole Francaise d’ Extrême-Orient, 1979.

Matsunaga, Alicia, The Buddist Philosophy of Assimilation. The Development of the Honji-suijaku Theory, Tokyo: Sophia University, 1969.

May, Jacques, (tr.), Candrakirti, Prasanapada Madhyamikavrtti, Paris: a. Maisonneuve, 1959.

Monier-Williams, Monier, A Sanskrit-English Dictionary, Oxford: Clarenden Press, 1899 (tái bản 1976).

Murano, Senchu, (tr.), The Sutra of the Lotus Flower of the Wonderful Law, Tokyo: Kyodo Obun Centre, 1974.

Murti, T. R. V., The Central Philosophy of Buddhism, London: George Allen & Unwin, 1955, (in lại: London: Unwin Paperbacks, 1980).

Nagao, Gadjin, The Buddhist World-View as Elucidated in the Three-Nature Theory and Its Similes, The Eatern Buddhist (New Series), Vol. XVI, No. 1, Spring 1983, 1-18.

Nagao, Gadjin, From Madhyamika to Yogarcara: An Analysis of MMK, XXIV. 18 and MV No. 1. 1-2, Journal of the International Association of Buddhist Studies, Vol. 2, No.1, 28-43.

Okabe, Kazuo, The Chinese Catalogues of Buddhist Scriptures, Komazawa Daigaku Kenkyu Kiyo, No. 38, March 1980.

Poussin, Louis de la Vallée, Mulamadhyamakakarikas (Madhyamikasutra) de Nagarjuna avec la Prasanapada Commentaire de Candrakirti, Bibliotheca, vol. IV, Biblio verlag, Osnabruck, 1970.

Pruden, Leo M. “T’ien t’ai, The Encyclopedia of Religion, Vol. 14, New York: Macmillan and Free Press, 510-519.

Ramanan, K. Venkata, Nagarjuna’s Philosophy as Presented in the Maha-Prajnaparamita-Sastra, New York: Samuel Weiser, 1966 (in lại; Delhi: Montilal Banarsidass, 1978).

Rhodes, Robert F., The Four Extensive Vows and Four Noble Truths in T’ien T’ai Bud dhism, Annual Memoirs of the Otani University Shin Buddhist Comprehensive Research Institute, Vol. 2, 1984, 53-91.

Rhodes, Robert F., Annotated Tradition of the Ssu-chiao-i (On the Four Teachings), Annual Memoirs of the Otani University Shin Buddhist Comprehensive Research Institute, Vol. 3, 1985, 27-101, and Vol.4, 1986, 93-141.

Robinson, Richard, Early Madhyamika in India and China, Madition: University of Winsconsin Press, 1967.

Robinson, Richard, Did Nagarjuna Really Refute All Philosophical Views? Philosophy East and West, Vol. 22, No. 3, July 1972, 325-331.

Ruegg, David Seyfort, The Literature of the Madhyamaka School of Philosophy in India, Weisbaden: Harrasswitz, 1981.

Sastri, Aiyaswami, Bhavasankranti Sutra and Magarjuna’s  Bhavasankranti Sastra, Adyar Library, 1938.

Sastri, Aiyaswami, Satyasiddhisastra of Harivarman, Baroda: University of Baroda, 1978.

Sprung, Mervyn, Lucid Exposition of the Middle Way: The Essential Chapters from the Prasannapada of Candrakirti, Boudler: Prajna Press, 1979.

Sprung, Mervyn, (ed.), The Problems of Two Truths in Buddism and Vedanta, Boston: D. Reidel, 1973.

Stcherbatsky, Th., The Conception of Buddhist Nirvana, Leningrad: Publishing Office of the Academy of Science of the USSR, 1927 (in lại, Delhi: Motilal Banarsidass, 1977).

Streng, Frederick, J., Emptiness, A Study in Religious Meaning, New York: Abindon Press, 1967.

Stevenson, Daniel B., The Four Kinds of Samadhi in Early T’ien T’ai Buddhism, Traditions of Meditation in Chinese Buddhism, Peter N. Gregory, ed., Honolulu: University of Hawaii Press, 1986.

Swanson Paul L., Chih-i’s Interpretation of jneyavarana: An Application of the Threefold Truth Concept, Annual Memoirs of the Otani University Shin Buddhist Comprehensive Research Institute, Vol. 1, 1983, 51-72.

Swanson Paul L., T’ien T’ai Studies in Japan, Cahier d’Extrême-Asie 2, 1986, 219-232.

Takasaki Jikido, a Study on the Ratnagotravibhaga, Roma: Istituto Italiano per il  Medio ed Estremo, Oriente, 1966.

Tamura Yoshiro, et al., (tr.), The Threefold Lotus Sutra, New York: Weatherhill, 1975.

Unrai, Wogihara, (ed.), Bodhisattva bhumi, Tokyo: Shogokenkyukai, 1930-1936.

Wayman, Alex, The Lion Roar’s of Queen Srimala, New York: Columbia University Press, 1974.

Yamamoto, Kosho, (tr.), The Madhayana Mahaparinirvana Sutra, 3 Vols., Ube: Karinbunko, 1975.

Zurcher, Erich, the Buddhist Conquest of China, 2 Vol., Leiden: E. J. Brill, 1959.

Print Friendly, PDF & Email
Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.