điểu khòa thiền sư

điểu khòa thiền sư

鳥窠禪師 ( 鳥điểu 窠khòa 禪thiền 師sư )

Phật Học Đại Từ Điển

NGHĨA TIẾNG HÁN

 (人名)名道林,唐杭州人,九歲出家,二十一歲於荊州果願寺受戒。至京師謁徑山道欽禪師而契悟心要。後南歸,見秦望山有長松,枝葉繁茂,盤屈如蓋,遂棲止其上。故時人謂之鳥窠禪師。有鵲巢於側,人又曰鵲巢和尚。元和年中,白居易出知杭州。聞師之道,見師棲止巢上,乃問曰:師住處甚險?師曰:太守危險尤甚。曰:弟子位鎮山河,何險之有?師曰:薪火相交,識性不停,得非險耶。曰:佛法大意如何?師曰:諸惡莫作,眾善奉行。曰:三歲孩兒也解恁麼道。師曰:三歲童兒雖道得,八十老翁行不得。居易頷歎,數從問道,穆宗長慶四年二月十日跏趺而化,勅謚圓修禪師。見傳燈錄四,稽古略三。

NGHĨA HÁN VIỆT

  ( 人nhân 名danh ) 名danh 道đạo 林lâm , 唐đường 杭 州châu 人nhân , 九cửu 歲tuế 出xuất 家gia 二nhị 十thập 一nhất 。 歲tuế 於ư 荊kinh 州châu 果quả 願nguyện 寺tự 受thọ 戒giới 。 至chí 京kinh 師sư 謁yết 徑kính 山sơn 道đạo 欽khâm 禪thiền 師sư 而nhi 契khế 悟ngộ 心tâm 要yếu 。 後hậu 南nam 歸quy , 見kiến 秦tần 望vọng 山sơn 有hữu 長trường/trưởng 松tùng 枝chi 葉diệp 繁phồn 茂mậu 。 盤bàn 屈khuất 如như 蓋cái , 遂toại 棲tê 止chỉ 其kỳ 上thượng 。 故cố 時thời 人nhân 謂vị 之chi 鳥điểu 窠khòa 禪thiền 師sư 。 有hữu 鵲thước 巢sào 於ư 側trắc , 人nhân 又hựu 曰viết 鵲thước 巢sào 和hòa 尚thượng 。 元nguyên 和hòa 年niên 中trung , 白bạch 居cư 易dị 出xuất 知tri 杭 州châu 。 聞văn 師sư 之chi 道đạo , 見kiến 師sư 棲tê 止chỉ 巢sào 上thượng , 乃nãi 問vấn 曰viết : 師sư 住trú 處xứ 甚thậm 險hiểm ? 師sư 曰viết : 太thái 守thủ 危nguy 險hiểm 尤vưu 甚thậm 。 曰viết : 弟đệ 子tử 位vị 鎮trấn 山sơn 河hà , 何hà 險hiểm 之chi 有hữu ? 師sư 曰viết : 薪tân 火hỏa 相tương 交giao 識thức 性tánh 不bất 停đình , 得đắc 非phi 險hiểm 耶da 。 曰viết 佛Phật 法Pháp 大đại 意ý 如như 何hà ? 師sư 曰viết 諸chư 惡ác 莫mạc 作tác 。 眾chúng 善thiện 奉phụng 行hành 。 曰viết : 三tam 歲tuế 孩hài 兒nhi 也dã 解giải 恁nhẫm 麼ma 道đạo 。 師sư 曰viết : 三tam 歲tuế 童đồng 兒nhi 雖tuy 道đạo 得đắc , 八bát 十thập 老lão 翁ông 行hành 不bất 得đắc 。 居cư 易dị 頷hạm 歎thán , 數số 從tùng 問vấn 道đạo , 穆mục 宗tông 長trường/trưởng 慶khánh 四tứ 年niên 二nhị 月nguyệt 十thập 日nhật 跏già 趺phu 而nhi 化hóa , 勅sắc 謚ích 圓viên 修tu 禪thiền 師sư 。 見kiến 傳truyền 燈đăng 錄lục 四tứ , 稽khể 古cổ 略lược 三tam 。

Nam mô A Di Đà Phật

Chốn cũ chân-như lắm nẻo về,
Đường tuy khác lối vẫn đồng quê.
Trong Thiền có Tịnh trời Lư-lảnh,
Nơi Tịnh gồm Thiền nước Động-Khê
Tiến bước nguồn-tâm ngời tuyệt sáng,
Quay nhìn bể-tục ngát hương thề.
Bao giờ học kẻ cười hoa được,
Đem ý sen lành rải bến mê.

(HT Thích Thiền Tâm)

Phật Lịch 2563

Chân không pháp tánh như hư không,
Pháp bảo thường trụ khó nghĩ bàn,
Thân con hiện bóng trước pháp bảo,
Nhất tâm như pháp quy mạng lễ.


 
NHẮN THẾ NHÂN

Sanh, già, bệnh, chết khổ vì thân,
Thân có rồi không biết mấy lần!
Hởi khách hồng-trần ai hiểu thấu ‌
Xin vì ta tỏ ít lời phân.
Thế-sự muôn duyên đều giả-dối,
“Nhất-thiết hoàn không” nhắn thế-nhân.
Xưa nay vạn hữu sanh rồi diệt,
SANH DIỆT diệt rồi mới chứng chân.

(HT Thích Hải Quang)

Nông Lịch Kỷ Hợi

LẠC DIỆP THU PHONG

Thu phong thổi rụng lá khô vàng,
Xót cảnh duyên đời mãi hợp tan.
Xanh tươi qua mất thay màu úa,
Xuân-sắc còn đâu lắm ngỡ-ngàng!
Phù-sinh một kiếp mau như thoáng,
Luân-hồi sáu nẻo nghiệp mênh-mang.
A-Di như biết gìn tâm niệm,
Bờ kia giải-thoát quyết sang-ngang.

(HT Thích Hải Quang)

Liên kết mạng xã hội:

Việt Lịch 4898

Nguyện đem công đức này,
Tiêu trừ các túc nghiệp.
Thêm lớn phần phước huệ.
Tròn nên thắng thiện căn.
Bao nhiêu kiếp đao binh,
Nạn tật dịch đói khát.
Tất cả đều tiêu trừ,
Người đều tập lễ nhượng.
Kẻ cúng tiền in bản,
Người đọc tụng lưu thông.
Quyến thuộc đều an lạc,
Tiên vong được siêu thăng.
Gió mưa thường điều thuận,
Nhơn dân hưởng khương ninh.
Pháp giới các hàm thức,
Ðồng chứng đạo vô thượng.

error: