cưu ma la già địa

cưu ma la già địa

鳩摩羅伽地 ( 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa )

Phật Học Đại Từ Điển

NGHĨA TIẾNG HÁN

 (術語)Kumāra-bhūta,又作鳩摩羅浮地,鳩摩羅浮多地。譯曰童子地、童真地、童相地等。通為菩薩地之總稱,別稱初地或八地已上之菩薩。瓔珞本業經上曰:「鳩摩羅伽,秦言逆流,歡喜地。」是指初地已上。智度論二十九曰:「鳩摩羅伽地者。或有菩薩,從初發心斷婬欲,乃至阿褥多羅三藐三菩提,常行菩薩道,是名鳩摩羅伽地。復次有菩薩作願,世世童男,出家行道,不受世間愛欲,是名為鳩摩羅伽地。復次又如王子名鳩摩羅伽,佛為法王,菩薩入法王位,乃至十地故。悉名王子,皆住為佛。如文殊師利,十力四無所畏等,悉具佛事故,住鳩摩羅伽地,廣度眾生。復次,又如童子過四歲已上未滿二十,名為鳩摩羅伽地。若菩薩初生菩薩家者,如嬰兒,得無生法忍,乃至十住地,離諸惡事,名為鳩摩羅伽地。」此為一切菩薩地之通稱。玄應音義三曰:「鳩摩羅伽,正言究摩羅浮多。」見鳩摩條。

NGHĨA HÁN VIỆT

  ( 術thuật 語ngữ ) Kumāra - bhūta , 又hựu 作tác 鳩cưu 摩ma 羅la 浮phù 地địa , 鳩cưu 摩ma 羅la 浮phù 多đa 地địa 。 譯dịch 曰viết 童đồng 子tử 地địa 、 童đồng 真chân 地địa 、 童đồng 相tướng 地địa 等đẳng 。 通thông 為vi 菩Bồ 薩Tát 地địa 之chi 總tổng 稱xưng , 別biệt 稱xưng 初Sơ 地Địa 或hoặc 八bát 地địa 已dĩ 上thượng 之chi 菩Bồ 薩Tát 。 瓔anh 珞lạc 本bổn 業nghiệp 經kinh 上thượng 曰viết : 「 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già , 秦tần 言ngôn 逆nghịch 流lưu 。 歡Hoan 喜Hỷ 地Địa 。 」 是thị 指chỉ 初Sơ 地Địa 已dĩ 上thượng 。 智trí 度độ 論luận 二nhị 十thập 九cửu 曰viết : 「 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa 者giả 。 或hoặc 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 從tùng 初sơ 發phát 心tâm 。 斷đoạn 婬dâm 欲dục , 乃nãi 至chí 阿a 褥nhục 多đa 羅la 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 常thường 行hành 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。 是thị 名danh 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa 。 復phục 次thứ 有hữu 菩Bồ 薩Tát 作tác 願nguyện 世thế 世thế 。 童đồng 男nam 出xuất 家gia 行hành 道Đạo 。 不bất 受thọ 世thế 間gian 愛ái 欲dục 是thị 名danh 為vi 。 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa 。 復phục 次thứ 又hựu 如như 王vương 子tử 名danh 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 佛Phật 為vi 法Pháp 王Vương 。 菩Bồ 薩Tát 入nhập 法Pháp 王Vương 位vị 乃nãi 至chí 十Thập 地Địa 故cố 。 悉tất 名danh 王vương 子tử , 皆giai 住trụ 為vi 佛Phật 。 如như 文Văn 殊Thù 師Sư 利Lợi 。 十thập 力lực 四Tứ 無Vô 所Sở 畏Úy 。 等đẳng , 悉tất 具cụ 佛Phật 事sự 故cố , 住trụ 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa 。 廣quảng 度độ 眾chúng 生sanh 。 復phục 次thứ , 又hựu 如như 童đồng 子tử 過quá 四tứ 歲tuế 已dĩ 上thượng 未vị 滿mãn 二nhị 十thập , 名danh 為vi 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa 。 若nhược 菩Bồ 薩Tát 初sơ 生sanh 菩Bồ 薩Tát 家gia 者giả , 如như 嬰anh 兒nhi 得đắc 無Vô 生Sanh 法Pháp 忍Nhẫn 。 乃nãi 至chí 十Thập 住Trụ 。 地địa , 離ly 諸chư 惡ác 事sự , 名danh 為vi 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già 地địa 。 」 此thử 為vì 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 地địa 之chi 通thông 稱xưng 。 玄huyền 應ưng/ứng 音âm 義nghĩa 三tam 曰viết : 「 鳩cưu 摩ma 羅la 伽già , 正chánh 言ngôn 究cứu 摩ma 羅la 浮phù 多đa 。 」 見kiến 鳩cưu 摩ma 條điều 。

Nam mô A Di Đà Phật

Chốn cũ chân-như lắm nẻo về,
Đường tuy khác lối vẫn đồng quê.
Trong Thiền có Tịnh trời Lư-lảnh,
Nơi Tịnh gồm Thiền nước Động-Khê
Tiến bước nguồn-tâm ngời tuyệt sáng,
Quay nhìn bể-tục ngát hương thề.
Bao giờ học kẻ cười hoa được,
Đem ý sen lành rải bến mê.

(HT Thích Thiền Tâm)

Phật Lịch 2563

Chân không pháp tánh như hư không,
Pháp bảo thường trụ khó nghĩ bàn,
Thân con hiện bóng trước pháp bảo,
Nhất tâm như pháp quy mạng lễ.


 
NHẮN THẾ NHÂN

Sanh, già, bệnh, chết khổ vì thân,
Thân có rồi không biết mấy lần!
Hởi khách hồng-trần ai hiểu thấu ‌
Xin vì ta tỏ ít lời phân.
Thế-sự muôn duyên đều giả-dối,
“Nhất-thiết hoàn không” nhắn thế-nhân.
Xưa nay vạn hữu sanh rồi diệt,
SANH DIỆT diệt rồi mới chứng chân.

(HT Thích Hải Quang)

Nông Lịch Kỷ Hợi

LẠC DIỆP THU PHONG

Thu phong thổi rụng lá khô vàng,
Xót cảnh duyên đời mãi hợp tan.
Xanh tươi qua mất thay màu úa,
Xuân-sắc còn đâu lắm ngỡ-ngàng!
Phù-sinh một kiếp mau như thoáng,
Luân-hồi sáu nẻo nghiệp mênh-mang.
A-Di như biết gìn tâm niệm,
Bờ kia giải-thoát quyết sang-ngang.

(HT Thích Hải Quang)

Liên kết mạng xã hội:

Việt Lịch 4898

Nguyện đem công đức này,
Tiêu trừ các túc nghiệp.
Thêm lớn phần phước huệ.
Tròn nên thắng thiện căn.
Bao nhiêu kiếp đao binh,
Nạn tật dịch đói khát.
Tất cả đều tiêu trừ,
Người đều tập lễ nhượng.
Kẻ cúng tiền in bản,
Người đọc tụng lưu thông.
Quyến thuộc đều an lạc,
Tiên vong được siêu thăng.
Gió mưa thường điều thuận,
Nhơn dân hưởng khương ninh.
Pháp giới các hàm thức,
Ðồng chứng đạo vô thượng.

error: