cưu ma la đa

cưu ma la đa

鳩摩邏多 ( 鳩cưu 摩ma 邏la 多đa )

Phật Học Đại Từ Điển

NGHĨA TIẾNG HÁN

 (人名)Kumāralabdha,又作矩摩邏多,拘摩羅羅多,拘摩羅邏多,鳩摩羅陀,鳩摩羅馱。譯作童受、童首、豪童、童子。論師名,有二人:一為經部之鳩摩邏多。出於阿輸迦之時。西域記三(呾叉始羅國下)曰:「昔經部拘摩羅邏多(唐言童受)論師,於此製述諸論。」同十二(竭盤陀國)曰:「無憂王命世,即其宮中,建窣堵波。其王於後遷居宮東北隅,以其故宮,為尊者童受論師,建僧伽藍。臺閣高廣,佛像威嚴。尊者呾叉始羅國人也,幼而穎悟,早離俗塵。(中略)其所製論,凡數十部,並盛宣行,莫不翫習。即經部本師也。」唯識述記二本曰:「佛去世後,一百年中,北天竺怛叉翅羅國,有鳩摩邏多,此言童首。造九百論,(中略)經部以此所說為宗。當時猶未有經部,經部四百年中,方出世故。」俱舍論光記二曰:「鳩磨邏多,此云豪童,是經部祖師。」一為佛滅後八百年末出世之付法藏第十九祖。且為薩婆多部之學者。成實論師訶梨跋摩之師也。成實論僧叡序曰:「成實論者,佛滅度後,八百九十年,罽賓小乘學者之匠,鳩摩羅陀上足弟子,訶梨跋摩之所造也。」三論玄義曰:「佛滅度後,九百年內,有訶梨跋摩。其人本是薩婆多部鳩摩羅陀弟子。」付法傳六曰:「僧伽耶舍,未滅度時,以法付屬鳩摩羅馱。(中略)鳩摩羅馱,晉言童子,少有美名。」佛祖通載五曰:「第十九祖鳩摩羅多者,大月氏國婆羅門之子也。」

NGHĨA HÁN VIỆT

  ( 人nhân 名danh ) Kumāralabdha , 又hựu 作tác 矩củ 摩ma 邏la 多đa , 拘câu 摩ma 羅la 羅la 多đa , 拘câu 摩ma 羅la 邏la 多đa , 鳩cưu 摩ma 羅la 陀đà , 鳩cưu 摩ma 羅la 馱đà 。 譯dịch 作tác 童đồng 受thọ 、 童đồng 首thủ 、 豪hào 童đồng 、 童đồng 子tử 。 論luận 師sư 名danh , 有hữu 二nhị 人nhân : 一nhất 為vi 經kinh 部bộ 之chi 鳩cưu 摩ma 邏la 多đa 。 出xuất 於ư 阿a 輸du 迦ca 之chi 時thời 。 西tây 域vực 記ký 三tam ( 呾đát 叉xoa 始thỉ 羅la 國quốc 下hạ ) 曰viết : 「 昔tích 經kinh 部bộ 拘câu 摩ma 羅la 邏la 多đa ( 唐đường 言ngôn 童đồng 受thọ ) 論luận 師sư , 於ư 此thử 製chế 述thuật 諸chư 論luận 。 」 同đồng 十thập 二nhị ( 竭kiệt 盤bàn 陀đà 國quốc ) 曰viết : 「 無vô 憂ưu 王vương 命mệnh 世thế , 即tức 其kỳ 宮cung 中trung 。 建kiến 窣tốt 堵đổ 波ba 。 其kỳ 王vương 於ư 後hậu 遷thiên 居cư 宮cung 東đông 北bắc 隅ngung , 以dĩ 其kỳ 故cố 宮cung , 為vi 尊Tôn 者Giả 童đồng 受thọ 論luận 師sư , 建kiến 僧Tăng 伽già 藍lam 。 臺đài 閣các 高cao 廣quảng 佛Phật 像tượng 威uy 嚴nghiêm 。 尊Tôn 者Giả 呾đát 叉xoa 始thỉ 羅la 國quốc 人nhân 也dã , 幼ấu 而nhi 穎 悟ngộ , 早tảo 離ly 俗tục 塵trần 。 ( 中trung 略lược ) 其kỳ 所sở 製chế 論luận , 凡phàm 數sổ 十thập 部bộ , 並tịnh 盛thịnh 宣tuyên 行hành , 莫mạc 不bất 翫ngoạn 習tập 。 即tức 經kinh 部bộ 本bổn 師sư 也dã 。 」 唯duy 識thức 述thuật 記ký 二nhị 本bổn 曰viết 佛Phật 去khứ 世thế 後hậu 。 一nhất 百bách 年niên 中trung , 北bắc 天Thiên 竺Trúc 怛đát 叉xoa 翅sí 羅la 國quốc , 有hữu 鳩cưu 摩ma 邏la 多đa , 此thử 言ngôn 童đồng 首thủ 。 造tạo 九cửu 百bách 論luận , ( 中trung 略lược ) 經kinh 部bộ 以dĩ 此thử 所sở 說thuyết 為vi 宗tông 。 當đương 時thời 猶do 未vị 有hữu 經kinh 部bộ , 經kinh 部bộ 四tứ 百bách 年niên 中trung , 方phương 出xuất 世thế 故cố 。 」 俱câu 舍xá 論luận 光quang 記ký 二nhị 曰viết : 「 鳩cưu 磨ma 邏la 多đa , 此thử 云vân 豪hào 童đồng 是thị 經Kinh 部bộ 祖tổ 師sư 。 一nhất 為vi 佛Phật 。 滅diệt 後hậu 八bát 百bách 年niên 末mạt 出xuất 世thế 之chi 付phó 法Pháp 藏tạng 第đệ 十thập 九cửu 祖tổ 。 且thả 為vi 薩tát 婆bà 多đa 部bộ 之chi 學học 者giả 。 成thành 實thật 論luận 師sư 訶ha 梨lê 跋bạt 摩ma 之chi 師sư 也dã 。 成thành 實thật 論luận 僧Tăng 叡duệ 序tự 曰viết : 「 成thành 實thật 論luận 者giả 佛Phật 滅diệt 度độ 後hậu 。 八bát 百bách 九cửu 十thập 年niên , 罽kế 賓tân 小Tiểu 乘Thừa 學học 者giả 。 之chi 匠tượng , 鳩cưu 摩ma 羅la 陀đà 上thượng 足túc 弟đệ 子tử , 訶ha 梨lê 跋bạt 摩ma 之chi 所sở 造tạo 也dã 。 」 三tam 論luận 玄huyền 義nghĩa 曰viết 佛Phật 滅diệt 度độ 後hậu 。 九cửu 百bách 年niên 內nội , 有hữu 訶ha 梨lê 跋bạt 摩ma 。 其kỳ 人nhân 本bổn 是thị 薩tát 婆bà 多đa 部bộ 鳩cưu 摩ma 羅la 陀đà 弟đệ 子tử 。 」 付phó 法pháp 傳truyền 六lục 曰viết : 「 僧Tăng 伽già 耶da 舍xá , 未vị 滅diệt 度độ 時thời 。 以dĩ 法pháp 付phó 屬thuộc 鳩cưu 摩ma 羅la 馱đà 。 ( 中trung 略lược ) 鳩cưu 摩ma 羅la 馱đà , 晉tấn 言ngôn 童đồng 子tử , 少thiểu 有hữu 美mỹ 名danh 。 」 佛Phật 祖tổ 通thông 載tải 五ngũ 曰viết 第đệ 十thập 九cửu 。 祖tổ 鳩cưu 摩ma 羅la 多đa 者giả , 大đại 月nguyệt 氏thị 國quốc 婆Bà 羅La 門Môn 之chi 子tử 也dã 。 」 。

Nam mô A Di Đà Phật

Chốn cũ chân-như lắm nẻo về,
Đường tuy khác lối vẫn đồng quê.
Trong Thiền có Tịnh trời Lư-lảnh,
Nơi Tịnh gồm Thiền nước Động-Khê
Tiến bước nguồn-tâm ngời tuyệt sáng,
Quay nhìn bể-tục ngát hương thề.
Bao giờ học kẻ cười hoa được,
Đem ý sen lành rải bến mê.

(HT Thích Thiền Tâm)

Phật Lịch 2563

Chân không pháp tánh như hư không,
Pháp bảo thường trụ khó nghĩ bàn,
Thân con hiện bóng trước pháp bảo,
Nhất tâm như pháp quy mạng lễ.


 
NHẮN THẾ NHÂN

Sanh, già, bệnh, chết khổ vì thân,
Thân có rồi không biết mấy lần!
Hởi khách hồng-trần ai hiểu thấu ‌
Xin vì ta tỏ ít lời phân.
Thế-sự muôn duyên đều giả-dối,
“Nhất-thiết hoàn không” nhắn thế-nhân.
Xưa nay vạn hữu sanh rồi diệt,
SANH DIỆT diệt rồi mới chứng chân.

(HT Thích Hải Quang)

Nông Lịch Kỷ Hợi

LẠC DIỆP THU PHONG

Thu phong thổi rụng lá khô vàng,
Xót cảnh duyên đời mãi hợp tan.
Xanh tươi qua mất thay màu úa,
Xuân-sắc còn đâu lắm ngỡ-ngàng!
Phù-sinh một kiếp mau như thoáng,
Luân-hồi sáu nẻo nghiệp mênh-mang.
A-Di như biết gìn tâm niệm,
Bờ kia giải-thoát quyết sang-ngang.

(HT Thích Hải Quang)

Liên kết mạng xã hội:

Việt Lịch 4898

Nguyện đem công đức này,
Tiêu trừ các túc nghiệp.
Thêm lớn phần phước huệ.
Tròn nên thắng thiện căn.
Bao nhiêu kiếp đao binh,
Nạn tật dịch đói khát.
Tất cả đều tiêu trừ,
Người đều tập lễ nhượng.
Kẻ cúng tiền in bản,
Người đọc tụng lưu thông.
Quyến thuộc đều an lạc,
Tiên vong được siêu thăng.
Gió mưa thường điều thuận,
Nhơn dân hưởng khương ninh.
Pháp giới các hàm thức,
Ðồng chứng đạo vô thượng.

error: