BỐN MƯƠI HAI TAY MẮT THIÊN THỦ QUÁN ÂM
Việt dịch: Huyền Thanh

 

16_ Phủ Việt Thủ (Tay cầm cây búa):

_Tay thứ sáu trong tám tay của Như Lai Bộ (Tathagata-kula) của Mật Pháp, là Pháp Tức Tai (‘Sàntika)

_Câu thứ 64, 65 trong văn của bài Chú là: ”Tất la tăng, a mục khư gia, sa bà ha” dịch nghĩa là thành tựu Phước Đức c  tức Việt Phủ Thủ Nhãn trong tướng tay Đại Bi.

_Thiên Thủ Thiên  Nhãn Đại Bi Tâm Đà La Ni: Bản dịch của Tam Tạng BẤT KHÔNG Pháp Sư ở Đời Đường, là tướng tay thứ 12 trong Kinh Văn:

“Nếu muốn ở tất cả thời, tất cả nơi xa lìa Quan nạn thì nên cầu nơi tay Việt Phủ (Cây Búa lớn )”

__ Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh: Bản dịch của Tây Thiên Trúc GIÀ PHẠM ĐẠT MA Pháp Sư ở Đời Đường, là tướng tay thứ 16:

“Nếu người nào vì tất cả Thời Xứ khéo lìa nạn quan quyền thì nên cầu nơi bàn tay cầm cây búa”.

_ Thiên Quang Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Bí Mật Pháp Kinh: Tướng tay Ấn thứ 16 là:

Nếu muốn lìa nạn của quan quyền nên tu pháp Phủ việt (cây búa lớn) ,tượng TRẤN NẠN QUÁN TỰ TẠI BỒ TÁT …..xong tay phải cầm phủ việt , tay trái nắm quyền đặt ở eo,vẽ tượng xong.

Tướng ấn đó là co tay phải như thế cầm búa, dùng ấn chuyển hồi.

Chân Ngôn là:

ÁN _ PHỘC NHẬT LA ĐẠT MA (Kim Cương Pháp) PHẢ LA THÚ (phủ việt) LA NHẠ BÀ GIA (nạn vua chúa) VĨ MỤC KHẤT ĐỂ (giải thoát) SA PHỘC HẠ