42 Thủ Nhãn Ấn-Pháp
Cố hòa thượng TUYÊN-HÓA, đã dùng “KỆ-TỤNG” giảng giải bằng TRUNG-VĂN.
Cố hòa thượng THIỀN-TÂM dịch ra VIỆT-VĂN, trong KINH QUÁN ÂM ĐẠI-BI TÂM ĐÀ-RA-NI.

 

Quyến Sách Thủ (Tay cầm sợi dây):

Tay thứ hai trong tám tay thuộc Như Lai Bộ của Mật Pháp, là Pháp Tức Tai.

Câu thứ 62 trong Chú Đại Bi là: “Ma ra Na ra” dịch nghĩa là thành tựu Hiền Ái , tức là “Quyến Sách thủ nhãn” trong tướng tay Đại Bi.

Đại Bi xuất tướng Ma Ra Na Ra: hiện thân Bảo Ấn Vương Bồ Tát tay cầm búa vàng

Thiên Thủ Thiên  Nhãn Đại Bi Tâm Đà La Ni: Bản dịch của Tam Tạng BẤT KHÔNG Pháp Sư ở Đời Đường, là tướng tay thứ 32 trong Kinh Văn:

“Nếu muốn mọi thứ bất an trở thành điều an ổn thì nên cầu nơi tay Quyến Sách (Sợi dây to ) ”.

Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh: Bản dịch của Tây Thiên Trúc GIÀ PHẠM ĐẠT MA Pháp Sư ở Đời Đường, là tướng tay thứ hai:

“Nếu người nào vì mọi thứ chẳng yên, cầu an ổn thì nên cầu nơi bàn tay cầm sợi dây (Quyến Sách)”.

Thiên Quang Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Bí Mật Pháp Kinh: Tướng tay Ấn thứ hai là:

Nếu người muốn được an ổn nên tu pháp Quyến Sách (Sợi dây) Tượng TRÌ SÁCH QUÁN TỰ TẠI BỒ TÁT đó… chỉ có tay phải nắm quyền đặt ở eo phải. Tay trái co cánh tay lại cầm sợi dây, vẽ tượng xong.

Tướng Ấn đó là kết Vị Phu Liên Hoa ấn (ấn hoa sen chưa nở) Tiến Lực (2 ngón trỏ) giữ nhau như cái vòng. Đây gọi là Liên Hoa Sách (sợi dây hoa sen) hay mãn các ý nguyện. (Huyền Thanh Việt dịch)

Trì Sách Quán Tự Tại Bồ Tát

 2) Quyến-Sách Thủ Nhãn Ấn Pháp  

Kinh nói rằng: Nếu bị các việc khuấy rối, muốn được an ổn, nên cầu nơi Tay cầm dây Quyến-Sách.”

Thần-chú rằng: Ma Ra Na Ra [62]

𑖦𑖯𑖨 𑖡𑖯𑖨
Māra Nāra

Chơn-ngôn rằng: Án– chỉ rị lã ra, mô nại ra, hồng phấn tra.

𑖌𑖼_ 𑖎𑖰𑖩𑖰 𑖨𑖨 𑖨𑖻𑖟𑖿𑖨 𑖮𑖳𑖽 𑖣𑖘𑖿
OṂ_ KILI RARA RAUDRA HŪṂ PHAṬ

OṂ (Cảnh giác) KILI (găm chặt, giết chết) RA RA (Nội Trần, Ngoại Trần: Chướng ngại trong ngoài) RAUDRA (bạo nộ) HŪṂ (Khủng bố) PHAṬ (phá bại).

Quyến Sách là sợi dây to dùng để quật ngã, bắt giữ các loài cầm thú hoặc cột trói những kẻ khó giáng phục. Vì thế các Tôn Phẫn Nộ  hay giáng phục Ma ác đều cầm sợi dây này.

Quán Thế Âm Bồ Tát vì muốn trì phục cột trói các ác thú Tà Quỷ và kẻ khó giáng phục nên nói cầm sợi dây bí mật mà giáng phục tất cả . Sự kiện này minh họa cho ý nghĩa “Trừ khử sợ hãi khiến cho được an ổn” do đó Quyến Sách biểu thị cho sự kết hộ thường dùng để cột trói điều ác khiến cho chẳng lay động và làm pháp Kết Giới bảo hộ bốn bên chung quanh.

-Có 2 cách tu trì pháp này:

a) Khẩu nói: “Sách là sợi dây màu trắng”

Thiên Thủ Kinh ghi: “Lấy sợi dây trắng trì chú 21 biến , thắt 21 gút buột quanh đỉnh đầu thì trừ được sự khủng bố, ngoài ra cũng được phước diệt tội” .

b) Diệu ghi: “Muốn thành tựu pháp này, dùng chỉ ngũ sắc làm sợi dây, mỗi mỗi kết thành Hoa Sen hay Tam Cổ , chú 12 biến buộc quanh đỉnh đầu , thường được an ổn”

Kệ tụng:

Quyến sách thủ thị khổn ma thằng
Bàng môn quỉ quái nan độn hình
Câu lưu pháp bảo đa biến hóa
Trừ tà phù chánh bí văn linh.

[Tay cầm dây QUYẾN-SÁCH để buộc loài ma.
Tà Môn qủi quái hiện nguyên hình.
Pháp bảo Câu lưu nhiều biến đổi.
Trừ tà ma hộ chánh pháp vừa “BÍ-MẬT” vừa “HIỂN-LINH”.
]

“Ma” cũng chỉ cho những duyên phá hoại làm hành giả thối đạo tâm, cuồng loạn mất chánh niệm, hoặc sanh tà kiến làm điều ác rồi kết cuộc bị sa đọa.

Những việc phát sanh công đức trí huệ, đưa loài hữu tình đến Niết Bàn, gọi là Phật sự. Các điều phá hoại căn lành, khiến cho chúng sanh chịu khổ đọa trong vòng sống chết luân hồi, là Ma sự.

Người tu càng lâu, đạo càng cao, mới thấy rõ việc ma càng hung hiểm cường thạnh. Ma tuy nhiều, nhưng kết yếu chỉ có ba loại là: Phiền Não MaNgoại Ma và Thiên Ma.

(Niệm Phật Thập Yếu-HT THIỀN-TÂM soạn giả)

Cho nên, nếu QUÝ-VỊ thường trì QUYẾN-SÁCH THỦ NHÃN ẤN PHÁP, thì không bị khuấy rối bởi PHIỀN NÃO MA, NGOẠI MA và THIÊN MA.

Thường được AN ỔN TU HÀNH cho tới khi thành VÔ-THƯỢNG GIÁC, tức là thành PHẬT vậy.

Kệ tụng:

Quyến sách thủ thị khổn ma thằng
Bàng môn quỉ quái nan độn hình
Câu lưu pháp bảo đa biến hóa
Trừ tà phù chánh bí văn linh. 

 

Quyến-Sách Thủ Nhãn Ấn Pháp
Thứ Hai

Ma Ra Na Ra [62]
𑖦𑖯𑖨 𑖡𑖯𑖨
Māra Nāra

Án– chỉ rị lã ra, mô nại ra, hồng phấn tra.
𑖌𑖼_ 𑖎𑖰𑖩𑖰 𑖨𑖨 𑖨𑖻𑖟𑖿𑖨 𑖮𑖳𑖽 𑖣𑖘𑖿
OṂ_ KILI RARA RAUDRA HŪṂ PHAṬ